• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247

Hiện nay, khi ký kết hợp đồng lao động thì trong hợp đồng sẽ có thỏa thuận những điều khoản để bảo về bí mật kinh doanh giữa người lao động và công ty. Vậy những nội dung nào cần bảo mật? Trường hợp người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh thì xử lý vi phạm như thế nào ?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.

Ngoài những nội dung chủ yếu nêu trên, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về các nội dung khác miễn sao đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và không vi phạm pháp luật.

Nếu phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên.

Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau:

- Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 điều 130 của Bộ luật Lao động.

- Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Riêng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Nguồn: VnExpress


Xem thêm:

Những Ưu Tiên Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Phụ Nữ Làm Chủ

Tại Sao Doanh Nghiệp Phải Soát Xét Sổ Sách

social