Hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế TNCN trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế
(TCT online) - Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 3717/CTTNG-HKDCN ngày 20/8/2024 của Cục Thuế Thái Nguyên nêu vướng mắc về hồ sơ hoàn thuế TNCN năm 2023 của cá nhân người nộp thuế là ông Nguyễn Văn Phong, mã số thuế: 8764028434. Vấn đề này, ngày 30/10/2024 Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
-Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn chứng từ quy định: “Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.
…
2. Khi khấu trừ thuế TNCN, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN”.
- Tại Điểm d.2 Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định: “d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại Điểm d.1 Khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm: đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này”.
- Công văn số 636/TCT-DNNCN và Công văn số 883/TCT-DNNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN.
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ, tài liệu của Cục Thuế Thái Nguyên cung cấp, trường hợp ông Nguyễn Văn Phong đã ủy quyền cho Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên quyết toán thuế thay, nếu phát hiện ông Phong thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế để ông Phong thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
Nguồn: thuenhanuoc.vn
CÙNG CHUYÊN MỤC
Bỏ quy định hủy hóa đơn điện tử khi có sai sót từ 01/6/2025
Ngày 20/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Bỏ quy định hủy hóa đơn điện tử khi có sai sót từ 01/6/2025Theo đó, tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về xử lý hóa đơn điện tử có sai sót.Hiện hành, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán hủy hóa đơn đã lập sai và lập hóa đơn mới.Tuy nhiên, theo quy định mới, Nghị định 70/2025/NĐ-CP không yêu cầu hủy hóa đơn điện tử khi phát hiện sai sót, mà thay vào đó, có các phương án để điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai. Cụ thể:Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau: (1) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người muaTrường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. (2) Trường hợp sai sót về mã số thuế, số tiền, thuế suất, hoặc hàng hóa:Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau: - Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”. - Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu. Lưu ý: Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày... tháng... năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất. Nguồn: Thư viện pháp luật
Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025. Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025.1. Quy định rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩuNghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn.Theo đó, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).2. Sửa quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thểNghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a, e, l, m, n khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát số liệu (điểm a), hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô (điểm e), hoạt động cho vay, đại lý đổi ngoại tệ (điểm l), hoạt động kinh doanh vận tải hàng khách bằng xe taxi có sử dụng phầm mềm tính tiền (điểm m), hoạt động khám chữa bệnh (điểm n).Cụ thể, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi như sau:a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 7 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.e) Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế.Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ.l) Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.m) Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật: tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định.n) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.Bổ sung quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, casino và trò chơi điện tử có thưởngNghị định số 70/2025/NĐ-CP bổ sung điểm p, q, r khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, casino và trò chơi điện tử có thưởng.Theo quy định mới, thời điểm lập hóa đơn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.Đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng thì sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 1 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức, cá nhân cho vé xổ số được bán trong kỳ gửi cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn.Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 1 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu, đồng thời doanh nghiệp kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử. Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025.Nguồn: Chinhphu.vn
Tổng hợp 5 Chính sách mới về thuế có hiệu lực tháng 01/2025
Năm 2025 đánh dấu một bước ngoặt mới trong hệ thống thuế khi một loạt các chính sách quan trọng được điều chỉnh và áp dụng: Tiếp tục giảm 2% thuế GTGT, sửa đổi Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế, sửa đổi quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế1. Chính thức tiếp tục giảm 2% thuế GTGT từ 01/01/2025 Ngày 31/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15. Cụ thể, theo Khoản 2, Điều 1, Nghị định 180/2024/NĐ-CP/NĐ-CP thì mức giảm thuế GTGT từ ngày 01/01/2025 đến ngày 30/06/2025 như sau:Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Áp dụng mức thuế suất GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%. Cơ sở kinh doanh (gồm cả hộ & cá nhân kinh doanh) đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này. Theo Nghị định Nghị định 180/2024/NĐ-CP, quy định giảm thuế GTGT 2% năm 2025 sẽ tiếp tục thực hiện giảm thuế đối với những hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ những nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:Hoạt động viễn thông, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kim loại và các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (trừ khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế và sản phẩm hóa chất, chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP. Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP. Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin, chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định. Lưu ý: Việc áp dụng quy định giảm thuế phải đảm bảo thống nhất tại tất cả các khâu từ Nhập khẩu, gia công, sản xuất, kinh doanh thương mại:Đối với mặt hàng khai thác than bán ra, gồm cả khai thác than sau đó sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín: Thuộc đối tượng giảm thuế GTGT. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I kèm theo tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không thuộc đối tượng giảm thuế GTGT. Các đối tượng doanh nghiệp là tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế GTGT đối với mặt hàng khai thác than bán ra. Các hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II, III kèm theo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu 5% thuế GTGT theo Luật thuế GTGT sẽ không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Như vậy, từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/06/2025, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được giảm 2% thuế suất GTGT, trừ một số loại hàng hóa, dịch vụ nêu trên. 2. Sửa đổi Luật Kế toán, Luật Quản lý thuếLuật số 56/2024/QH15 sửa đổi 9 Luật, trong đó có Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế, trong đó có một số nội dung đáng chú ý như sau: • Không bắt buộc ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán trên chứng từ kế toán (do bãi bỏ Điểm d, Khoản 1, Điều 16, Luật Kế toán năm 2015. • Không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế: Theo Khoản 6, Điều 6, Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi Khoản 1, Điều 47, Luật Quản lý thuế. • Điều chỉnh cách xác định thời gian tính tiền chậm nộp tiền thuế: “Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước”. • Điều chỉnh quy định về kỳ kế toán: Cho phép gộp kỳ kế toán nếu kỳ đầu tiên hoặc cuối cùng không quá 03 kỳ kế toán liên tiếp. 3. Ngừng miễn thuế cho hàng hóa nhập khẩu giá trị nhỏ gửi qua chuyển phát nhanh Theo Mục 8, Nghị quyết 174/2014/QH15, Quốc hội đề cập đến yêu cầu chấm dứt hiệu lực của quy định miễn thuế GTGT đối với các sàn thương mại điện tử nước ngoài bán hàng hóa vào Việt Nam. Cụ thể, tại Điều 1, Quyết định 78/2010/QĐ-TTG: • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh tị giá từ 1 triệu đồng trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT. • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh trị giá 1 triệu đồng trở lên phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Như vậy, từ ngày 14/01/2025 - ngày Nghị quyết 174/2024/Qh15 có hiệu lực thì hàng hóa nhập khẩu giá trị 1 triệu đồng trở xuống gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh sẽ không được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT.4. 303 DN lớn do Cục thuế DN lớn trực tiếp quản lý thuếNgày 27/11/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 2838/QĐ-BTC về Danh sách 303 doanh nghiệp lớn do Cục thuế doanh nghiệp lớn được phân công trực tiếp quản lý thuế áp dụng từ ngày 1/1/2025. Theo đó, Tổng cục Thuế định kỳ 2 năm thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn để báo cáo Bộ Tài chính bổ sung, thay thế doanh nghiệp lớn thuộc danh sách phân công Cục thuế doanh nghiệp lớn trực tiếp thực hiện quản lý thuế. Trên đây là 5 Chính sách mới về thuế có hiệu lực tháng 01/2025. Năm 2025 đánh dấu bước ngoặt quan trọng với nhiều chính sách đáng chú ý như tiếp tục giảm thuế GTGT 6 tháng đầu năm, sửa đổi Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế,... Doanh nghiệp cần lưu ý cập nhật để áp dụng đúng thời hạn quy định theo các quy định hiện hành.Nguồn: Thái Sơn
Cập nhật mới nhất Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3)
Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi. Theo Bộ Tài chính cho rằng hiện nay đã qua 15 năm triển khai thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng cũng đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần thiết phải sửa Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi bổ sung 2013) nhằm đổi mới các nội dung và các điều luật theo hướng cải cách thủ tục quản lý thuế đơn giản, rõ ràng, công khai, bảo vệ quyền lợi người nộp thuế, tạo môi trường thuận lợi cho người nộp thuế.Một số điểm mới về đối tượng không chịu thuế theo Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3)Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3) quy định một số điểm mới về đối tượng không chịu thuế so với Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi bổ sung 2013), như sau:Khoản 8 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3) bổ sung thêm một số loại bảo hiểm không chịu thuế giá trị gia tăng:+ Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.Một số loại bảo hiểm không chịu thuế giá trị gia tăng theo pháp luật hiện hành:+ Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm(khoản 7 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013)Khoản 9 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3) sửa đổi một số dịch vụ tài chính không chịu thuế giá trị gia tăng:- Dịch vụ cấp tín dụng+ Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài.(Điểm a khoản 9 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3))Dịch vụ cấp tín dụng không chịu thuế giá trị gia tăng theo pháp luật hiện hành:+ Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;+ Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng(khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013)Như vậy, Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng vẫn giữ nguyên quy định dịch vụ cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, việc xác định dịch vụ của các tổ chức tín dụng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hay không chịu thuế giá trị gia tăng sẽ căn cứ vào quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, thay vì được liệt kê chi tiết trong luật thuế giá trị gia tăng- Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán+ Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.(Điểm c khoản khoản 9 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3))Dịch vụ kinh doanh chứng khoán không chịu thuế giá trị gia tăng theo pháp luật hiện hành:+ Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán(Khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013)Như vậy, theo Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng đã thu hẹp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng trong hoạt động kinh doanh chứng khoán trên cơ sở đồng bộ với các dịch vụ kinh doanh chứng khoán được quy định tại Luật chứng khoán 2019. Các hoạt động chứng khoán khác không được nêu cụ thể trong dự thảo luật sửa đổi sẽ không còn thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.- Hoạt động bán nợ+ Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu.(Điểm đ khoản khoản 9 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3))Hoạt động bán nợ không chịu thuế giá trị gia tăng theo pháp luật hiện hành:+ Bán nợ(khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013)Như vậy, theo Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng đã quy định rõ hoạt động bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng gồm hoạt động bán nợ và bán khoản phải thu của cơ sở kinh doanhKhoản 10 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3) bổ sung thêm một số dịch vụ y tế không chịu thuế giá trị gia tăng:+ Dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.+ Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.+ Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.Dịch vụ y tế không chịu thuế giá trị gia tăng theo pháp luật hiện hành+ Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật(khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013)Khoản 26 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3) bổ sung thêm một số hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế giá trị gia tăng:+ Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ.Khoản 10,11 Điều 5 Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng (Dự thảo lần 3) bãi bỏ một số hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng:+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, và internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ.+ Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng. Nguồn: Theo Thư viện Pháp luật



Dịch