• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247

Kể từ ngày 05/12/2020, Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Theo đó, tăng nhiều mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nhằm giúp doanh nghiệp cập nhật được thời hạn cũng như là mức xử phạt khi không thực hiện đúng thời hạn khai nộp thuế các loại: 

1. Thời hạn nộp tờ khai thuế các loại

Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thì thời hạn nộp tờ khai khai thuế cụ thể như sau:

STT

Kỳ tính thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.

Quý thành viên có thể tham khảo một số công việc liên quan sau:

- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm;

- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.

Quý thành viên có thể tham khảo công việc liên quan: Hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

3

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ: Khai thuế khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn;…

4

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

Quý thành viên có thể tham khảo công việc liên quan sau: Giải thể doanh nghiệp;

5

Thạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được quy định chi tiết tại Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

6

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014.

Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

 

2. Mức xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức xử phạt  vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ hành vi vi phạm 1 nêu trên

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

4

4.1/ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

4.2/ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

4.3/ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

4.4/ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp nhưng không thấp hơn 11.500.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi 4.3 và 4.4

Lưu ý: Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức (Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 và Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

3. Thời hiệu xử phạt vi phạm

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì thời hiệu xử phạt là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm

Trong đó:

- Đối với các trường hợp 1, 2, 3, 4.1, 4.2 thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.

- Đối với các trường hợp 4.3, 4.4 thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Quản lý thuế 2019;

- Nghị định 126/2020/NĐ-CP;

- Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

social