Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên mức 2,53 triệu đồng/tháng. Việc điều chỉnh này không chỉ làm thay đổi tiền lương, phụ cấp của hàng triệu người, còn kéo theo hàng loạt thay đổi liên quan đến mức đóng, mức hưởng BHXH, BHYT, lương hưu, trợ cấp, quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Hãy cùng HTDNV Group tìm hiểu qua bài viết sau đây.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 161/2026/NĐ-CP;
- Nghị định số 162/2026/NĐ-CP.
II. Những thay đổi của chính sách BHYT từ 01/7/2026

1. Mức đóng BHYT hộ gia đình tăng từ 01/7/2026
Theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, mức đóng BHYT hộ gia đình được xác định bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với người thứ nhất, các thành viên tiếp theo được giảm theo tỷ lệ quy định.
| Thành viên tham gia | Trước 01/7/2026 (lương cơ sở 2,34 triệu đồng) | Từ 01/7/2026 (lương cơ sở 2,53 triệu đồng) |
|---|---|---|
| Người thứ nhất | 105.300 đồng/tháng | 113.850 đồng/tháng |
| Người thứ hai (70%) | 73.710 đồng/tháng | 79.695 đồng/tháng |
| Người thứ ba (60%) | 63.180 đồng/tháng | 68.310 đồng/tháng |
| Người thứ tư (50%) | 52.650 đồng/tháng | 56.925 đồng/tháng |
| Từ người thứ năm trở đi (40%) | 42.120 đồng/tháng | 45.540 đồng/tháng |
2. Tăng mức đóng BHYT học sinh, sinh viên từ 01/7/2026
Đồng thời, học sinh, sinh viên được Nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng BHYT, thay vì mức hỗ trợ 30% như trước đây.
Công thức tính mức đóng BHYT học sinh, sinh viên như sau:
Mức đóng BHYT = Mức lương cơ sở × 4,5% × Số tháng tham gia
| Phương thức đóng | Mức đóng từ 01/7/2026 |
|---|---|
| Đóng 03 tháng | 170.775 đồng |
| Đóng 06 tháng | 341.550 đồng |
| Đóng 09 tháng | 512.325 đồng |
| Đóng 12 tháng | 683.100 đồng |
Như vậy, mức đóng tối đa của học sinh, sinh viên là khoảng 56.925 đồng/tháng.
3. Tăng mức chi phí khám chữa bệnh được hưởng 100% BHYT
Người tham gia BHYT được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh nếu chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở.
| Thời điểm | Mức lương cơ sở | Mức chi phí được thanh toán 100% |
|---|---|---|
| Trước 01/7/2026 | 2.340.000 đồng/tháng | Dưới 351.000 đồng |
| Từ 01/7/2026 | 2.530.000 đồng/tháng | Dưới 379.500 đồng |
4. Người tham gia BHYT 5 năm liên tục được tăng mức giới hạn miễn cùng chi trả
Theo điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế (đã được sửa đổi, bổ sung) và khoản 2 Điều 18 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, người tham gia BHYT đủ 05 năm liên tục trở lên sẽ được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi hưởng nếu số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở.
| Thời điểm | Mức giới hạn cùng chi trả |
|---|---|
| Trước 01/7/2026 | 14,04 triệu đồng |
| Từ 01/7/2026 | 15,18 triệu đồng |
III. Những thay đổi của chính sách BHXH từ 01/7/2026

1. Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính bằng 02 lần mức tham chiếu đối với mỗi con.
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi | 4.680.000 đồng/con | 5.060.000 đồng/con |
2. Tăng mức trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất
| Khoản trợ cấp | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Trợ cấp mai táng (10 lần mức tham chiếu) | 23.400.000 đồng | 25.300.000 đồng |
| Trợ cấp tuất hằng tháng (50%) | 1.170.000 đồng/tháng | 1.265.000 đồng/tháng |
| Trợ cấp tuất hằng tháng (70%) | 1.638.000 đồng/tháng | 1.771.000 đồng/tháng |
3. Lương hưu và trợ cấp BHXH tiếp tục được điều chỉnh tăng
Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh tăng 8% trên mức hưởng tháng 6/2026.
Ngoài việc tăng chung 8%, một số trường hợp có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh bổ sung:
- Người có mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống được tăng thêm 300.000 đồng/tháng.
- Người hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.
4. Tăng mức trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp một lần.
Mức trợ cấp được xác định theo công thức:
Trợ cấp = 5 × Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 5) × 0,5 × Mức lương cơ sở
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Người lao động suy giảm 5% khả năng lao động | 11,7 triệu đồng | 12,65 triệu đồng |
| Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 5% | 1,17 triệu đồng | 1,265 triệu đồng |
5. Tăng trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hằng tháng.
Mức trợ cấp hằng tháng được tính theo công thức:
Trợ cấp/tháng = 30% × Mức lương cơ sở + (Tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 31) × 2% × Mức lương cơ sở
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Người lao động suy giảm 31% khả năng lao động | 702.000 đồng/tháng | 759.000 đồng/tháng |
| Mỗi 1% suy giảm thêm sau mức 31% | 46.800 đồng/tháng | 50.600 đồng/tháng |
6. Tăng trợ cấp phục vụ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Căn cứ Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2025, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được hưởng trợ cấp phục vụ hằng tháng nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Bị liệt cột sống;
- Mù hai mắt;
- Cụt hoặc liệt hai chi;
- Bị bệnh tâm thần.
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Trợ cấp phục vụ hằng tháng | 2,34 triệu đồng/tháng | 2,53 triệu đồng/tháng |
7. Tăng trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Theo Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, thân nhân của người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp một lần theo công thức:
Trợ cấp một lần = 36 × Mức lương cơ sở
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Trợ cấp một lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 84,24 triệu đồng | 91,08 triệu đồng |
8. Hạn mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa của doanh nghiệp
Bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa = 17,5% × 20 × Mức lương cơ sở
| Mức lương cơ sở | Mức đóng tối đa |
|---|---|
| Hết 30/6/2026 2,34 triệu đồng/tháng | 8,19 triệu đồng/tháng |
| Từ 01/7/2026 2,53 triệu đồng/tháng | 8,855 triệu đồng/tháng |
Bảo hiểm y tế
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa = 3% × 20 × Mức lương cơ sở
| Mức lương cơ sở | Mức đóng tối đa |
|---|---|
| Hết 30/6/2026 2,34 triệu đồng/tháng | 1,404 triệu đồng/tháng |
| Từ 01/7/2026 2,53 triệu đồng/tháng | 1,518 triệu đồng/tháng |
Có thể thấy, từ ngày 01/7/2026, việc tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng sẽ tác động trực tiếp đến nhiều chính sách BHXH và BHYT. Nếu bạn cần tư vấn về tiền lương, bảo hiểm xã hội, lao động hoặc các thủ tục pháp lý cho doanh nghiệp, hãy liên hệ HTDNV Group để được hỗ trợ nhanh chóng và trọn gói.
►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên HTDNV tư vấn miễn phí!




Dịch