• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247


Công ty cổ phần là loại hình công ty có thể dễ dàng huy động vốn nhất trong tất cả loại hình công ty hiện nay. Bằng cách phát hành cổ phần và chào bán thì công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ. Trong đó cổ phần phổ thông là loại phổ biến nhất. Vậy cổ đông phổ thông là gì? Quyền và nghĩa vụ cổ đông phổ thông là gì? 

*Cổ đông phổ thông là gì?
Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông. Các cổ đông phổ thông chính là các chủ sở hữu của công ty cổ phần, thể hiện tuyệt đối quyền làm chủ công ty của họ.

*Quyền của cổ đông phổ thông là gì?
Dựa theo Khoản 1 Điều 115 Luật doanh nghiệp 2020 thì cổ đông phổ thông có các quyền như sau:
- Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
(Do người mua cổ phần phổ thông trở thành cổ đông phổ đông tuy có quyền biểu quyết trong Đại hội cổ đông nhưng không thể tham gia quá nhiều vào quyết định các vấn đề quan trọng của công ty và quyền này thường nằm ở các cổ đông sáng lập có cổ phần ưu đãi biểu quyết và cả cổ phần phổ thông)
- Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
- Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;
- Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

*Một số đặc quyền khác (Dựa theo Khoản 2 Điều 115 LDN 2020) thì: 

Điểm mới của LDN 2020: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:
(Vì trước đây theo LDN 2014 thì điều kiện để cổ đông hoặc nhóm cổ đông có một số quyền đặc biệt như khởi kiện hủy bỏ nghị quyết Đại hội cổ đông, đề cử người vào HĐQT, yêu cầu triệu tập ĐHCĐ... phải nắm giữ tỷ lệ cổ phần ít nhất 10% trong công ty và sở hữu liên tục trong vòng ít nhất 06 tháng thì nay chỉ còn một điều kiện là nắm giữ tỷ lệ 5% cổ phần, cũng không cần phải liên tục trong 06 tháng. Nên để có cổ đông phổ thông đưa ra tiếng nói của mình trở nên dễ dàng hơn khá nhiều).

- Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;
- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này
- Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
- Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Nguồn tổng hợp

social