• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247

Để có thể cài đặt sinh trắc học tại Vietcombank có thể thực hiện bằng cách sau:

Cách 1: Cập nhật trực tuyến thông qua kết nối App-to-App giữa ứng dụng VCB Digibank và ứng dụng VNeID

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VCB Digibank

Bước 2: Vào phần Tiện ích

Bước 3: Chọn Cập nhật sinh trắc học

 

Bước 4: Lựa chọn “Tài khoản định danh điện tử (VNeID)” -> Tiếp tục

Bước 5: Cung cấp hình ảnh CCCD gắn chip và chọn "Xác nhận"

Bước 6: Xác thực dữ liệu khuôn mặt và cập nhật thông tin theo yêu cầu -> Tiếp tục

Bước 7: Xác nhận chia sẻ thông tin

Bước 8: Xác nhận đăng ký thông tin

Bước 9: Đăng nhập VNeID và xác nhận chia sẻ dữ liệu

Cách 2: cập nhật trực tuyến thông qua kết nối NFC giữa căn cước công dân (CCCD) gắn chip và điện thoại

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VCB Digibank

Bước 2: Chọn "Sản phẩm" -> Tại mục "Tiện ích" chọn "Cập nhật sinh trắc học"

Bước 3: Lựa chọn hình thức "Căn cước công dân gắn chip" và chọn "Tiếp tục"

Bước 4: Cung cấp hình ảnh CCCD gắn chip và chọn "Xác nhận"

Bước 5: Đọc Chip trên CCCD gắn chip theo hướng dẫn trên màn hình

Bước 6: Xác thực dữ liệu khuôn mặt và cập nhật thông tin theo yêu cầu -> Tiếp tục

Bước 7: Xác nhận đăng ký thông tin

Cách 3: Hướng dẫn xác thực giao dịch bằng Facepay (giao dịch chuyển tiền)

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VCB Digibank

Bước 2: Chọn "Sản phẩm" -> Tại mục "Tiện ích" chọn "Chuyển tiền"

Bước 3: Nhập thông tin chuyển tiền theo hướng dẫn trên màn hình. Kiểm tra và xác nhận giao dịch

Bước 4: Xác thực giao dịch với Facepay và mã OTP để hoàn thành giao dịch

Vừa rồi là ba cách cài đặt sinh trắc học Vietcombank dành cho bạn đọc tham khảo

Chuyển khoản bao nhiêu tiền phải xác thực sinh trắc học?

Ngày 18/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 triển khai giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

Theo đó, từ ngày 01/7/2024, chuyển khoản trên 10 triệu phải xác thực bằng khuôn mặt, cụ thể như sau:

- Nếu chuyển tiền dưới 10 triệu đồng/lần và tổng số tiền chuyển các lần trong ngày không quá 20 triệu đồng thì xác thực bằng mã OTP, không cần xác thực bằng khuôn mặt.

- Nếu chuyển tiền trên 10 triệu đồng/lần thì bắt buộc phải xác thực bằng khuôn mặt.

- Nếu chuyển tiền dưới 10 triệu đồng/lần nhưng tổng các giao dịch trong ngày đã chạm mốc 20 triệu thì đến lần chuyển tiếp theo trong ngày đó phải xác thực bằng khuôn mặt, vân tay, dù lần tiếp theo đó chỉ chuyển vài nghìn đồng.

Ví dụ: Trong ngày 01/7/2024, anh A chuyển tiền lần 1 là 7 triệu đồng, chuyển tiền lần 2 là 7 triệu đồng, chuyển tiền lần 3 là 7 triệu đồng thì đến lần chuyển tiền thứ 4 thì phải xác thực khuôn mặt, vân tay cho dù lần thứ 4 có chuyển khoản bao nhiêu tiền đi chăng nữa.

Như vậy, theo như nội dung nêu trên thì nếu như chuyển khoản dưới 10 triệu đồng/lần và tổng số tiền chuyển các lần trong ngày không quá 20 triệu đồng thì không bắt buộc phải xác thực sinh trắc học trên app ngân hàng.

Nếu chuyển khoản trên 10 triệu đồng hoặc tổng các lần chuyển trong ngày trên 20 triệu đồng thì bắt buộc phải xác thực sinh trắc học trên app ngân hàng.

Các biện pháp xác thực giao dịch trực tuyến theo Quyết định 2345/QĐ-NHΝN như thế nào?

Căn cứ tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHΝN năm 2023, các biện pháp xác thực giao dịch trực tuyến gồm có như sau:

STT

Biện pháp

Chi tiết về biện pháp

1

OTP gửi qua phương thức SMS hoặc Voice hoặc Email.

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking sẽ gửi mã OTP qua tin nhắn SMS (SMS OTP) hoặc qua cuộc gọi thoại (Voice OTP) hoặc qua thư điện tử (Email OTP) khách hàng đã đăng ký trước.

Khách hàng nhập mã OTP trên giao diện thanh toán trực tuyến để hoàn thành giao dịch để thanh toán.

2

Thẻ ma trận OTP

Thẻ ma trận là một bảng 2 chiều (dòng, cột), tương ứng với mỗi dòng, cột là một mã OTP.

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking sẽ thông báo số dòng, cột trên thẻ ma trận để khách hàng nhập mã OTP tương ứng hoàn thành giao dịch thanh toán.

3

Soft OTP loại cơ bản

Phần mềm tạo mã OTP (Soft: OTP) thường được cài đặt trên thiết bị cầm tay thông minh đã đăng ký với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán. Đối với loại cơ bản, mã OTP được sinh ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống thanh toán trực tuyến tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán.

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking yêu cầu khách hàng nhập mã OTP được sinh bởi Soft OTP.

Khách hàng hoặc phần mềm tự động nhập mã OTP trên giao diện thanh toán trực tuyến và khách hàng thực hiện xác nhận để hoàn thành giao dịch thanh toán.

4

Soft OTP loại nâng cao

Soft OTP loại nâng cao thường được cài đặt trên thiết bị cầm tay thông minh đã đăng ký với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán. Đối với loại nâng cao, mã OTP được tạo kết hợp với mã của từng giao dịch (transaction signing).

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng.

Khách hàng hoặc phần mềm tự động nhập mã giao dịch vào Soft OTP để phần mềm tạo ra mã OTP.

Sau đó khách hàng hoặc phần mềm tự động nhập mã OTP trên giao diện thanh toán trực tuyến và khách hàng thực hiện xác nhận để hoàn thành giao dịch thanh toán.

5

Token OTP loại cơ bản

Token OTP là thiết bị tạo mã OTP. Đối với loại cơ bản, mã OTP được sinh ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống thanh toán trực tuyến tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán.

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking yêu cầu khách hàng nhập mã OTP được sinh bởi Token OTP để hoàn thành giao dịch thanh toán.

6

Token OTP loại nâng cao

Token OTP loại nâng cao là thiết bị tạo mã OTP. Trong đó mã OTP được tạo kết hợp với mã của từng giao dịch (transaction signing).

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng.

Khách hàng nhập mã giao dịch vào Token OTP để thiết bị tạo ra mã OTP.

Sau đó khách hàng nhập mã OTP trên giao diện thanh toán trực tuyến để hoàn thành giao dịch thanh toán.

7

Xác thực hai kênh

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking gửi thông tin yêu cầu xác thực giao dịch đến thiết bị di động của khách hàng qua kênh thoại hoặc qua mã USSD hoặc qua phần mềm chuyên dụng.

Khách hàng phản hồi trực tiếp qua kênh đã kết nối để xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện giao dịch.

8

Sinh trắc học

Khí thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking yêu cầu khách hàng trình diện dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khó có khả năng làm giả để xác thực giao dịch (như khuôn mặt, tĩnh mạch ngón tay hoặc bàn tay, vân tay, mống mắt, giọng nói).

9

FIDO

Tiêu chuẩn xác thực do Liên minh Xác thực trực tuyến thế giới FIDO Alliance ban hành (tham khảo tại Fidoalliance.org).

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking yêu cầu khách hàng sử dụng thiết bị U2F/UAF (giao tiếp qua cổng USB hoặc không dây (Bluetooth, NFC)) hoặc phần mềm xác thực tích hợp với điện thoại thông minh hoặc trình duyệt đáp ứng tiêu chuẩn FIDO2, Sau khi xác thực sử dụng thiết bị bằng mã truy cập hoặc dấu hiệu sinh trắc học, thiết bị U2F/UAF hoặc phần mềm xác thực sẽ tự động giao tiếp với trình duyệt và máy chủ xác thực để xác thực địa chỉ website Internet Banking và giao dịch.

10

Chữ ký điện tử an toàn

Khi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking yêu cầu khách hàng sử dụng chữ ký điện tử an toàn đã đăng ký sử dụng với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán.

Chữ ký điện tử an toàn bao gồm Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số hoặc chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận theo quy định của pháp luật.

 

Quyết định 2345/QĐ-NHΝN năm 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024, thay thế Quyết định 630/QĐ-NHNN năm 2017.

Đối với các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, thời gian áp dụng các quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định 2345/QĐ-NHΝN năm 2023 kể từ ngày 01/01/2025.

Nguồn: TVPL – Thư viện pháp luật

social