• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247 - 089 883 5656

Đối với một doanh nghiệp, chi phí tiền lương của người lao động là nhân tố quan trọng quyết định việc có thu hút được người lao động hay không. Doanh nghiệp có quy chế lương thưởng tốt sẽ tăng khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác trong việc tuyển dụng được nhiều nhân tài.

Vì vậy, việc am hiểu chế độ lương thưởng, chế độ phụ cấp cho người lao động rất quan trọng, không chỉ giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Quy định về tiền lương và thưởng trong doanh nghiệp mới nhất

►►► Quy chế lương thưởng minh bạch – hợp lý là nền tảng giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân sự và phát triển bền vững.

I. Quy định, quy chế lương thưởng, chế độ phụ cấp cho người lao động

1. Quy định về tiền lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động

Tiền lương, thưởng và phụ cấp là những yếu tố không thể thiếu trong chính sách nhân sự của một tổ chức. Các quy chế, quy định về lương thưởng và chế độ phụ cấp cho người lao động đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý nhân sự.

Dưới đây là một số quy chế và quy định về lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động phổ biến:

  • ➤ Tính công bằng và minh bạch
    Khi doanh nghiệp xây dựng quy chế lương, thưởng, phụ cấp sẽ đảm bảo được sự công bằng và minh bạch trong việc xác định lương và phụ cấp cho người lao động. Điều này giúp giảm được sự tranh chấp trong việc chi lương và các khoản phụ cấp, thưởng.
  • ➤ Tạo động lực và khích lệ
    Quy chế lương thưởng công ty công bằng, minh bạch giúp tạo động lực và khích lệ nhân viên. Khi nhận mức tiền lương, thưởng, phụ cấp tốt, nhân viên sẽ làm việc chăm chỉ, đạt năng suất tối ưu, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.
  • ➤ Giữ được nhân viên và thu hút thêm nhân tài
    Khi người lao động được trả mức lương và các phần thưởng, phụ cấp xứng đáng với công việc mà họ đã đóng góp, bản thân người lao động cảm thấy được quan tâm và được đánh giá cao. Điều này sẽ giữ chân được người lao động và thu hút thêm người lao động có năng lực cao.
  • ➤ Quản lý được tài chính và nguồn lực doanh nghiệp
    Doanh nghiệp sẽ quản lý hiệu quả tài chính và nguồn lực hơn khi có chế độ phụ cấp, quy chế lương thưởng cho nhân viên rõ ràng. Từ đó, có thể kiểm soát được ngân sách, tối ưu sử dụng nguồn lực đáp ứng được mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng:
Việc xây dựng quy chế lương thưởng cần đảm bảo rõ ràng, nhất quán và có văn bản cụ thể để tránh tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình vận hành doanh nghiệp.

>> Tham khảo thêm: Quy định chi phí tiền lương, khoản phụ cấp người lao động.

2. Căn cứ để xây dựng quy chế lương thưởng cho người lao động

Để xây dựng quy chế lương thưởng phù hợp và hiệu quả, doanh nghiệp cần dựa trên nhiều yếu tố quan trọng, vừa đảm bảo đúng quy định pháp luật vừa phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh.

  • ➤ Căn cứ các quy định pháp lý
    Phải tuân thủ quy định của pháp luật liên quan đến việc áp dụng và xây dựng chính sách quy chế lương thưởng công ty. Điều này bao gồm tuân thủ quy định về mức lương tối thiểu, quyền lợi của người lao động, các khoản thuế và quy định khác liên quan.
  • ➤ Căn cứ chính sách và chiến lược tổ chức
    Chế độ lương thưởng phải phù hợp với chiến lược và chính sách của tổ chức. Đảm bảo hệ thống lương thưởng được xây dựng dựa trên mục tiêu, giá trị cốt lõi và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • ➤ Căn cứ phân tích công việc và định vị chức năng
    Để tính toán mức lương thích hợp cho mỗi vị trí công việc, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chi tiết công việc và chức vụ của từng nhân viên. Từ đó xác định được các yếu tố như trình độ, trách nhiệm, kỹ năng đóng góp của từng vị trí công việc.
  • ➤ Căn cứ hiệu suất lao động
    Quy chế lương thưởng của công ty nên căn cứ theo hiệu suất công việc và kết quả làm việc của nhân viên để xác định các mức thưởng phù hợp.

Ngoài ra, quy chế lương thưởng còn được xây dựng dựa vào các yếu tố sau – cũng ảnh hưởng khá nhiều đến mức lương thưởng của mỗi doanh nghiệp, cụ thể:

  • Trình độ học vấn;
  • Số năm kinh nghiệm làm việc;
  • Thị trường và tài chính của doanh nghiệp.

III. Trình tự quy trình xây dựng cơ chế lương thưởng cho người lao động

Để xây dựng một cơ chế lương thưởng hiệu quả, doanh nghiệp cần triển khai theo từng bước rõ ràng, đảm bảo tính logic, minh bạch và phù hợp với thực tế vận hành.

►►► Một quy trình xây dựng bài bản sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, tối ưu hiệu suất và hạn chế rủi ro tranh chấp lao động.

Doanh nghiệp có thể thực hiện các bước xây dựng quy chế trả lương, thưởng như sau:

➤ Thu thập thông tin

Thu thập các thông tin liên quan đến chính sách lương thưởng hiện tại của tổ chức, xem lại các quy định pháp lý, thông tin về thị trường lao động, yếu tố cạnh tranh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

➤ Phân tích chi tiết công việc

Tiến hành phân tích công việc và chức danh của nhân viên để xác định các yếu tố như trình độ, chuyên môn, trách nhiệm và mức độ đóng góp của từng vị trí. Điều này giúp doanh nghiệp quyết định được mức lương cơ bản cho từng nhân viên và từng vị trí làm việc.

➤ Đặt ra mục tiêu và các tiêu chí đánh giá

Dựa vào mục tiêu và tiêu chí đánh giá để xác định hiệu suất công việc của nhân viên, bao gồm kết quả làm việc, mức độ đóng góp của cá nhân, năng lực chuyên môn, khả năng làm việc nhóm và các yếu tố khác tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

➤ Thiết kế hệ thống mức lương và thưởng

Xây dựng hệ thống lương thưởng dựa trên các yếu tố như lương cơ bản, các khoản phụ cấp, thưởng theo năng suất làm việc, khen thưởng đặc biệt… Đồng thời, doanh nghiệp cần xác định tỷ lệ phần trăm thưởng, mức lương cụ thể và các điều kiện áp dụng phù hợp.

➤ Kiểm tra và sửa đổi bổ sung

Đưa ra bản dự thảo ban đầu của quy chế lương thưởng, sau đó tiến hành kiểm tra và đánh giá về tính công bằng, minh bạch, khả năng tài chính và tính khả thi trong thực tế. Từ đó điều chỉnh và hoàn thiện để đảm bảo phù hợp với mục tiêu và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

➤ Thông báo và đào tạo nhân viên

Thông báo quy chế lương thưởng và tổ chức đào tạo nội bộ giúp nhân viên hiểu rõ các quy định, nguyên tắc áp dụng cũng như quyền lợi của mình, từ đó đảm bảo việc triển khai được thống nhất và hiệu quả.

Lưu ý:
Quy chế lương thưởng cần được rà soát định kỳ để cập nhật theo thay đổi của pháp luật và tình hình thực tế của doanh nghiệp.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục đăng ký hệ thống thang bảng lương doanh nghiệp.

IV. Mẫu quy chế lương thưởng cho người lao động

Mẫu quy chế lương thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp thường bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản nhằm đảm bảo tính pháp lý và khả năng áp dụng thực tế.

►►► Một mẫu quy chế đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng triển khai, kiểm soát và tránh rủi ro pháp lý trong quản lý nhân sự.

Mẫu quy chế lương thưởng cho người lao động thông thường sẽ bao gồm các mục sau:

  • Mục đích;
  • Căn cứ pháp lý;
  • Phạm vi áp dụng;
  • Nội dung về quy chế lương thưởng;
  • Khoản trợ cấp, phụ cấp;
  • Tính và chi lương;
  • Thủ tục xét chế độ tăng lương;
  • Chế độ thưởng.
Lưu ý quan trọng:
Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế lương thưởng phù hợp với đặc thù hoạt động và tuân thủ đúng quy định pháp luật để đảm bảo tính hiệu lực khi áp dụng.

II. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp cho chi phí lương thưởng, phụ cấp

1. Điều kiện để đưa chi phí lương, thưởng vào chi phí công ty khi tính thuế TNDN

Tại Việt Nam, các quy định liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí tiền lương của người lao động được xác định chủ yếu theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư 96/2015/TT-BTC;
  • Nghị định sửa đổi bổ sung của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014;
  • Thông tư số 119/2014/TT-BTC;
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
►►► Không phải mọi khoản chi lương đều được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN – doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Để đưa chi phí tiền lương, thưởng và phụ cấp vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản lương thực tế chi trả có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ chứng từ thanh toán theo quy định;
  • Có quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng lương tại ít nhất một trong các hồ sơ sau:
    • Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động;
    • Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp;
    • Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
    • Quy chế lương thưởng nội bộ.
Lưu ý quan trọng:
Nếu doanh nghiệp không xây dựng quy chế lương thưởng rõ ràng hoặc thiếu chứng từ thanh toán hợp lệ, khoản chi này có thể bị loại khi quyết toán thuế TNDN.

2. Các khoản phụ cấp, thưởng, chi phí lương không được trừ và được trừ khi tính thuế TNDN

2.1. Các khoản phụ cấp, thưởng, chi phí lương không được trừ khi tính thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014 được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư 96/2015 và Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BCT, các khoản chi tiền lương, thưởng cho người lao động thuộc các trường hợp dưới đây sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • ➤ Chi tiền lương không thực tế hoặc không có chứng từ:
    Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng không chi trả thực tế hoặc không có đầy đủ chứng từ thanh toán theo quy định.
  • ➤ Khoản lương, thưởng không có quy định rõ ràng:
    Những khoản chi cho người lao động nhưng không ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
    • Hợp đồng lao động;
    • Thỏa ước lao động;
    • Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
    • Quy chế thưởng do doanh nghiệp ban hành.
  • ➤ Chi lương nhưng chưa chi trả đúng thời hạn:
    Trường hợp doanh nghiệp đã ghi nhận chi phí nhưng đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm vẫn chưa thực tế chi trả (trừ trường hợp được trích lập dự phòng quỹ lương năm sau liền kề).
  • ➤ Quy định về trích lập dự phòng tiền lương:
    • Mức dự phòng không vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện hàng năm;
    • Việc trích lập phải đảm bảo doanh nghiệp không bị lỗ, nếu lỗ thì không được trích đủ 17%.
  • ➤ Các khoản lương không hợp lệ khác:
    Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), hoặc tiền lương chi trả cho ban lãnh đạo, sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cảnh báo:
Các khoản chi lương không đúng quy định là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến doanh nghiệp bị loại chi phí khi quyết toán thuế và có thể bị truy thu, xử phạt.

Bạn chưa chắc khoản lương, thưởng của doanh nghiệp có được tính chi phí hợp lệ?

HTDNV hỗ trợ rà soát – tối ưu – hợp thức chi phí lương thưởng theo đúng quy định thuế TNDN

0909 206 247089 883 5656

2.2. Các khoản phụ cấp, thưởng và chi phí lương được trừ khi tính thuế TNDN

Chi tiền lương, thưởng cho người lao động sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Dưới đây là các trường hợp phổ biến doanh nghiệp cần lưu ý:

►►► Việc hiểu đúng các khoản chi phí được trừ giúp doanh nghiệp tối ưu thuế và hạn chế rủi ro khi quyết toán.
  • ➤ Chi phí học cho con người lao động nước ngoài:
    Khi doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với cá nhân là người nước ngoài, trong đó có ghi rõ khoản chi tiền học cho con của người lao động tại Việt Nam (từ bậc mẫu giáo đến hết cấp 3), khoản chi này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thì được tính vào chi phí được trừ.
  • ➤ Chi phí tiền nhà cho người lao động:
    Khi hợp đồng lao động có quy định rõ doanh nghiệp chi trả tiền nhà cho người lao động và khoản chi này có tính chất là tiền lương, tiền công, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ thì được tính vào chi phí hợp lý.
  • ➤ Chi phí thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài:
    Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài và có thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu chi phí chỗ ở cho chuyên gia trong thời gian làm việc tại Việt Nam, thì khoản tiền thuê nhà này được tính vào chi phí được trừ.
  • ➤ Phụ cấp công tác phí:
    Khi doanh nghiệp chi phụ cấp đi lại, ăn ở cho người lao động đi công tác và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Trường hợp khoán chi theo quy chế tài chính nội bộ thì khoản khoán chi vẫn được tính vào chi phí được trừ.

➤ Chi phí công tác (trong và ngoài nước) từ 20 triệu đồng trở lên:

Các khoản chi phí như vé máy bay, đi lại… được thanh toán bằng thẻ ngân hàng cá nhân vẫn được tính vào chi phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ do bên cung cấp xuất;
  • Có quyết định cử đi công tác;
  • Quy chế nội bộ hoặc quy chế tài chính cho phép nhân viên thanh toán bằng tài khoản cá nhân và được hoàn trả;
  • Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cần có vé điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay cần có: quyết định công tác, vé điện tử và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng:
Các khoản chi phí muốn được trừ phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ và phù hợp với quy chế nội bộ của doanh nghiệp.

Tham khảo thêm:
>> Chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN;
>> Hạch toán tiền lương và các khoản trích lương theo Thông tư 200;
>> Dịch vụ tính lương, kế toán tiền lương cho doanh nghiệp.

III. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với chi phí lương thưởng, phụ cấp

1. Điều kiện để đưa chi phí lương thưởng vào chi phí công ty khi tính thuế TNCN

Để các khoản chi phí lương, thưởng và phụ cấp được chấp nhận khi tính thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và chứng từ pháp lý liên quan như sau:

  • Hợp đồng lao động giữa người lao động và doanh nghiệp;
  • Quy chế lương thưởng, phụ cấp của doanh nghiệp;
  • Quyết định tăng lương (nếu có);
  • Bảng chấm công chi tiết hàng tháng;
  • Bảng thanh toán tiền lương có chữ ký người lao động;
  • Hệ thống thang bảng lương;
  • Phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
  • Mã số thuế và giấy ủy quyền quyết toán thuế (nếu cá nhân ủy quyền);
  • Quyết định công tác, hóa đơn, giấy đi đường;
  • Tờ khai thuế TNCN hàng tháng/quý;
  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm;
  • Chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có).
Cảnh báo:
Thiếu bất kỳ chứng từ nào trong hồ sơ có thể khiến chi phí lương không được chấp nhận khi quyết toán thuế.

TẢI MIỄN PHÍ:
>> Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
>> Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN;
>> Tờ khai quyết toán thuế TNCN.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân

2.1. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

  • Thu nhập từ tiền lương và phụ cấp: Lương cơ bản, thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác;
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ;
  • Thu nhập từ lợi tức đầu tư: cổ tức, chứng khoán và các khoản đầu tư khác;
  • Thu nhập từ bất động sản: cho thuê, mua bán nhà đất;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ hoạt động nghệ thuật, văn hóa;
  • Thu nhập từ tiền thưởng và hoạt động quảng cáo.

Tham khảo thêm:
>> Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản;
>> Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần.

2.2. Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN (thu nhập miễn thuế TNCN)

Bên cạnh các khoản thu nhập chịu thuế, pháp luật hiện hành cũng quy định nhiều khoản thu nhập được miễn thuế TNCN nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và cá nhân. Doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ để áp dụng đúng và tránh kê khai sai.

►►► Việc xác định đúng thu nhập miễn thuế giúp người lao động tối ưu nghĩa vụ thuế và tránh rủi ro khi quyết toán.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ và chồng; cha mẹ với con; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu; anh chị em ruột;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng đất tại Việt Nam;
  • Thu nhập từ quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất;
  • Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng trong phạm vi gia đình như: vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng; lãi bảo hiểm nhân thọ; lãi trái phiếu Chính phủ;
  • Thu nhập từ kiều hối;
  • Phần thu nhập từ làm ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với mức lương làm việc ban ngày;
  • Lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định;
  • Thu nhập từ học bổng;
  • Khoản bồi thường từ bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; bồi thường tai nạn lao động; hỗ trợ theo quy định pháp luật;
  • Thu nhập từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước cho phép hoạt động;
  • Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài.
Lưu ý quan trọng:
Dù là thu nhập miễn thuế, người nộp thuế vẫn cần kê khai đầy đủ và có chứng từ chứng minh hợp lệ khi cơ quan thuế yêu cầu.

Tham khảo thêm:
>> Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công;
>> Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tuyến;
>> Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

IV. Câu hỏi thường gặp về quy chế lương thưởng, phụ cấp cho người lao động

►►► Những vướng mắc về lương thưởng và thuế là vấn đề phổ biến trong doanh nghiệp – cần hiểu đúng để tránh sai sót.

1. Khoản phụ cấp gói chăm sóc sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Khoản phụ cấp chăm sóc sức khỏe cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện: tổng các khoản phụ cấp trong năm không vượt quá 1 tháng lương bình quân và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Trường hợp hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

>> Xem chi tiết: Chi phí lương thưởng, phụ cấp được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.

2. Khoản chi công tác cho giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có được tính vào chi phí không?

Khoản chi công tác cho giám đốc công ty TNHH một thành viên được tính vào chi phí hợp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có chứng từ chứng minh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hóa đơn hợp lệ;
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên;
  • Có đầy đủ hồ sơ công tác như: quyết định cử đi công tác, giấy đi đường, hóa đơn vé máy bay, tàu xe, khách sạn, taxi…

>> Xem chi tiết: Chi phí lương, thưởng, phụ cấp được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.

Cảnh báo:
Việc thiếu hồ sơ chứng từ hợp lệ là nguyên nhân chính khiến chi phí bị loại khi thanh tra, quyết toán thuế.

2.2. Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN (thu nhập miễn thuế TNCN)

Bên cạnh các khoản thu nhập chịu thuế, pháp luật hiện hành cũng quy định nhiều khoản thu nhập được miễn thuế TNCN nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và cá nhân. Doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ để áp dụng đúng và tránh kê khai sai.

►►► Việc xác định đúng thu nhập miễn thuế giúp người lao động tối ưu nghĩa vụ thuế và tránh rủi ro khi quyết toán.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ và chồng; cha mẹ với con; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu; anh chị em ruột;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng đất tại Việt Nam;
  • Thu nhập từ quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất;
  • Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng trong phạm vi gia đình như: vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng; lãi bảo hiểm nhân thọ; lãi trái phiếu Chính phủ;
  • Thu nhập từ kiều hối;
  • Phần thu nhập từ làm ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với mức lương làm việc ban ngày;
  • Lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định;
  • Thu nhập từ học bổng;
  • Khoản bồi thường từ bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; bồi thường tai nạn lao động; hỗ trợ theo quy định pháp luật;
  • Thu nhập từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước cho phép hoạt động;
  • Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài.
Lưu ý quan trọng:
Dù là thu nhập miễn thuế, người nộp thuế vẫn cần kê khai đầy đủ và có chứng từ chứng minh hợp lệ khi cơ quan thuế yêu cầu.

Tham khảo thêm:
>> Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công;
>> Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tuyến;
>> Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

IV. Câu hỏi thường gặp về quy chế lương thưởng, phụ cấp cho người lao động

►►► Những vướng mắc về lương thưởng và thuế là vấn đề phổ biến trong doanh nghiệp – cần hiểu đúng để tránh sai sót.

1. Khoản phụ cấp gói chăm sóc sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Khoản phụ cấp chăm sóc sức khỏe cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện: tổng các khoản phụ cấp trong năm không vượt quá 1 tháng lương bình quân và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Trường hợp hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

>> Xem chi tiết: Chi phí lương thưởng, phụ cấp được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.

2. Khoản chi công tác cho giám đốc công ty TNHH 1 thành viên có được tính vào chi phí không?

Khoản chi công tác cho giám đốc công ty TNHH một thành viên được tính vào chi phí hợp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có chứng từ chứng minh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hóa đơn hợp lệ;
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên;
  • Có đầy đủ hồ sơ công tác như: quyết định cử đi công tác, giấy đi đường, hóa đơn vé máy bay, tàu xe, khách sạn, taxi…

>> Xem chi tiết: Chi phí lương, thưởng, phụ cấp được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.

Cảnh báo:
Việc thiếu hồ sơ chứng từ hợp lệ là nguyên nhân chính khiến chi phí bị loại khi thanh tra, quyết toán thuế.
-----------------------------------------------

Bạn đang gặp vướng mắc về lương thưởng, thuế TNDN – TNCN?

HTDNV hỗ trợ tư vấn – rà soát – tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật

►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!

 

Trang chủ
Danh mục
Tư vấn
Chat zalo Chat messenger Gọi hotline

Danh mục

social
Được hỗ trợ bởi Dịch