• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247 - 089 883 5656

Sản xuất rượu thủ công là hoạt động phổ biến tại nhiều địa phương, đặc biệt ở nông thôn Việt Nam. Tuy nhiên, khi kinh doanh, hộ gia đình không chỉ phải bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm mà còn phải tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý về giấy phép và thuế.

Vậy hộ kinh doanh sản xuất rượu thủ công phải đóng những loại thuế nào, mức thuế ra sao và kê khai như thế nào? Cùng HTDNV Group tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Thuế sản xuất rượu thủ công theo hộ kinh doanh phải nộp bao nhiêu?

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý thuế 2019;
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài;
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN đối với HKD;
  • Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.

II. Các loại thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp

1. Lệ phí môn bài hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài chính thức được bãi bỏ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác sẽ không còn phải nộp lệ phí môn bài nữa.

Căn cứ Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP đã được bổ sung tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định mức lệ phí môn bài như sau:

Doanh thuMức lệ phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm300.000 đồng/năm
Lưu ý:
Các trường hợp được miễn lệ môn bài:
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng (căn cứ quy định theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP);
  • Hộ kinh doanh, cá nhân lần đầu hoạt động kinh doanh, sản xuất thì được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên.

>> Tìm hiểu thêm: Đối tượng miễn lệ phí môn bài.

2. Thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (kể cả hộ kinh doanh theo hình thức nhóm) có doanh thu 1 năm từ 100 triệu trở lên thì cách tính thuế như sau:

Số thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Số thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN x Thuế suất thuế TNCN

Trong đó:

➤ Doanh thu tính thuế:

  • Theo phương pháp khoán: là doanh thu do cơ quan thuế ấn định theo tháng hoặc quý dựa trên ngành nghề kinh doanh thực tế của cá nhân, hộ kinh doanh;
  • Theo phương pháp kê khai: là khoản doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
    • Các khoản thưởng, khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, khoản chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
    • Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;
    • Các khoản bồi thường do vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);
    • Khoản doanh thu khác mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

➤ Thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh của hộ mà sẽ áp dụng theo mức thuế suất khác nhau. Chi tiết về mức thuế suất sẽ được HTDNV chia sẻ ngay bên dưới.

III. Quy định về đăng ký kinh doanh và giấy phép sản xuất rượu

Để hoạt động sản xuất rượu thủ công đúng quy định, hộ kinh doanh (HKD) cần tuân thủ quy trình cấp phép nghiêm ngặt theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP:

1. Thủ tục đăng ký pháp lý

  • Đăng ký kinh doanh: Thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp Quận/Huyện nơi đặt địa điểm sản xuất.
  • Giấy phép sản xuất rượu: Xin cấp tại cơ quan có thẩm quyền (Sở Công Thương hoặc UBND cấp huyện tùy quy mô). HKD chỉ được sản xuất rượu công nghiệp hoặc rượu thủ công truyền thống khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Nghĩa vụ thuế: Sau khi có giấy phép, HKD phải thông báo với cơ quan thuế địa phương để được cấp mã số thuế và hướng dẫn phương pháp kê khai phù hợp.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

  • Đơn đăng ký kinh doanh hộ gia đình.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Bản kê khai phương án sản xuất dự kiến (sản lượng, quy trình, thiết bị).

3. Công tác quản lý tại cơ sở

  • Sổ sách kế toán: Duy trì sổ sách đơn giản để ghi chép nguyên liệu đầu vào (men cái, ngũ cốc, thùng ủ...) và sản lượng đầu ra.
  • Kiểm soát sản lượng: Việc ghi chép giúp cơ quan nhà nước theo dõi sát sao sản lượng thực tế, làm căn cứ tính thuế chính xác và hỗ trợ quyết toán thuế hàng năm.

IV. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đối với hộ kinh doanh sản xuất rượu

Lưu ý: Việc chậm trễ hoặc sai sót trong kê khai có thể dẫn đến mức phạt chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

1. Phương pháp và thời hạn kê khai

  • Phương pháp: HKD thực hiện kê khai theo phương pháp Khoán hoặc Kê khai (nếu doanh thu vượt ngưỡng quy định hoặc có nhu cầu).
  • Báo cáo sản lượng: Phải báo cáo sản lượng rượu sản xuất thực tế để cơ quan thuế điều chỉnh mức thuế khoán phù hợp.
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Theo quý, chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

2. Các loại thuế và mức thuế áp dụng

Dưới đây là bảng tổng hợp các nghĩa vụ tài chính của HKD sản xuất rượu:

Loại thuế/lệ phíMức áp dụngGhi chú
Lệ phí môn bài300.000 – 1.000.000 VNĐ/nămTùy theo doanh thu (Bãi bỏ từ 01/01/2026)
Thuế GTGT10% trên doanh thuÁp dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
Thuế TNCNLũy tiến từ 5% đến 35%Tính trên thu nhập chịu thuế của cá nhân
Thuế TTĐBTheo biểu thuế hiện hànhPhải nộp ngay khi sản xuất xong lô hàng
Lưu ý đặc biệt: HKD phải sử dụng hóa đơn điện tử để cơ quan thuế theo dõi chuỗi cung ứng và sản lượng rượu tiêu thụ trên thị trường.

3. Chế tài xử phạt vi phạm

Việc không tuân thủ các quy định về giấy phép và thuế sẽ đối mặt với rủi ro pháp lý cao:

  • Sản xuất không phép: Phạt tiền từ 20 - 50 triệu đồng (theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP).
  • Hình thức bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, truy thu đủ số thuế thất thoát và có thể bị thu hồi giấy phép kinh doanh vĩnh viễn.

V. Lưu ý quan trọng trong quản lý thuế và vận hành

Để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn pháp lý, HKD sản xuất rượu cần đặc biệt lưu tâm các vấn đề sau:

1. Phân biệt loại hình sản phẩm

  • Rượu thủ công và Rượu công nghiệp: Cần xác định rõ loại hình sản xuất theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP. Một số loại rượu thủ công thuộc danh mục văn hóa truyền thống có thể nhận được ưu đãi thuế nhất định, nhưng yêu cầu khắt khe về việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ.
  • Nồng độ cồn: Mức thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phụ thuộc trực tiếp vào độ cồn. HKD cần đo lường chính xác để kê khai đúng biểu phí, tránh sai sót dẫn đến bị truy thu và phạt hành chính.

2. Quản trị chứng từ và sổ sách

  • Lưu trữ hồ sơ: Luôn giữ đầy đủ biên bản kiểm kê nguyên liệu (gạo, men...), hóa đơn mua vào và chứng từ xuất xưởng sản phẩm. Đây là căn cứ quan trọng khi có kiểm tra thuế đột xuất.
  • Hỗ trợ địa phương: Chủ động tìm hiểu các chương trình hỗ trợ cho HKD nông thôn sử dụng nguyên liệu địa phương để tận dụng các ưu đãi về thuế hoặc mặt bằng sản xuất.

3. Tối ưu hóa bằng dịch vụ chuyên nghiệp

  • Nếu không có chuyên môn về kế toán, HKD nên sử dụng dịch vụ kế toán thuế để đảm bảo tính chính xác trong việc tính toán thuế GTGT, TNCN và đặc biệt là thuế TTĐB.
  • Việc tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật không chỉ giúp tránh các khoản phạt mà còn là "giấy thông hành" để nâng cao uy tín sản phẩm, mở rộng kênh phân phối vào các siêu thị, cửa hàng lớn.

Cần hỗ trợ tư vấn thuế & giấy phép sản xuất rượu?

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ nhanh chóng

0909 206 247089 883 5656

VI. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Hộ kinh doanh sản xuất rượu có bắt buộc nộp thuế TTĐB không?

Có. Theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP và Luật Thuế TTĐB, rượu là mặt hàng chịu thuế đặc biệt. Mức thuế dựa trên nồng độ cồn:

  • Rượu từ 20 độ trở lên: Thuế suất 65%.
  • Rượu dưới 20 độ: Thuế suất 35%.

Giá tính thuế là giá bán ra của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.

2. Mức thuế khoán cho hộ kinh doanh sản xuất rượu hiện nay là bao nhiêu?

Cơ quan thuế sẽ ấn định dựa trên doanh thu ước tính và quy mô thực tế:

  • Doanh thu dưới 100 triệu VNĐ/năm: Miễn thuế GTGT và TNCN.
  • Doanh thu trên 100 triệu VNĐ/năm: Thuế suất thông thường từ 2% - 5% (tổng GTGT và TNCN) tùy theo địa bàn. Đối với HKD nhỏ lẻ, mức khoán cố định có thể dao động từ 5 - 20 triệu VNĐ/năm.

3. Quy trình đăng ký giấy phép sản xuất rượu cho hộ kinh doanh như thế nào?

HKD thực hiện theo các bước sau:

  • Nộp hồ sơ: Tại Phòng Kinh tế/Phòng Công Thương thuộc UBND cấp huyện (đối với sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh).
  • Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị, Bản sao Giấy chứng nhận ĐKHKD, Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, bản kê khai thiết bị và quy trình sản xuất.
  • Thời gian xử lý: Từ 15 - 30 ngày làm việc. Sau khi có giấy phép, HKD liên hệ cơ quan thuế để hoàn thiện thủ tục cấp mã số thuế sản xuất.

-----------------------------------------------

Trên đây là những câu hỏi thường gặp liên quan đến thuế và thủ tục pháp lý đối với hộ kinh doanh sản xuất rượu. Việc nắm rõ quy định về thuế TTĐB, thuế khoán cũng như quy trình xin giấy phép sẽ giúp hộ kinh doanh hoạt động ổn định, tránh rủi ro pháp lý và tối ưu chi phí. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, hãy liên hệ ngay HTDNV Group để được hướng dẫn đầy đủ và chính xác.

►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!

Trang chủ
Danh mục
Tư vấn
Chat zalo Chat messenger Gọi hotline

Danh mục

social
Được hỗ trợ bởi Dịch