• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247 - 089 883 5656

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, các vấn đề xoay quanh thuế xuất nhập khẩu, điển hình như hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đặc biệt là trong những năm gần đây, có khá nhiều quy định mới về vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng. Vậy những đối tượng nào được hoàn thuế GTGT, điều kiện và thủ tục như thế nào? Hãy cùng HTDNV Group tham khảo qua bài viết dưới đây.

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC;
  • Thông tư số 25/2018/TT-BTC;
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

II. Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là gì?

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là việc cơ quan thuế hoàn trả cho doanh nghiệp số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động xuất khẩu mà chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật thuế GTGT.

Chính sách hoàn thuế GTGT nhằm tránh đánh thuế trùng đối với hàng hóa xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp thu hồi vốn, giảm chi phí tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

>>> Xem thêm: Thuế GTGT 0% là gì? Điều kiện áp dụng thuế suất 0% Doanh nghiệp cần biết hiện nay

III. Đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

1. Đối tượng được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được xem xét hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Một số trường hợp phổ biến gồm:

  • Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài;
  • Xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài;
  • Hàng hóa xuất khẩu theo hình thức ủy thác xuất khẩu;
  • Hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài để xuất khẩu;
  • Hàng hóa, vật tư mang ra nước ngoài để thực hiện công trình xây dựng hoặc lắp đặt ở nước ngoài.

>>> Xem thêm: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất hiện nay

2. Điều kiện được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
  • Có hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật;
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định;
  • Có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ các trường hợp không phải khai hải quan theo quy định);
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào;
  • Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên trong kỳ hoàn thuế.

>>> Xem thêm: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào mới nhất hiện nay

IV. Hồ sơ và thủ tục thực hiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Theo Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (trường hợp cơ quan thuế chưa có dữ liệu hóa đơn điện tử);
  • Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu;
  • Các tài liệu, chứng từ liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế trong từng trường hợp cụ thể.

2. Thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Bước 1: Lập hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý và xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ.

Bước 2: Xác định số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn và lập Giấy đề nghị hoàn thuế theo quy định.

Bước 3: Nộp hồ sơ hoàn thuế điện tử cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 4: Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện giải quyết hoàn thuế hoặc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.

Bước 5: Nhận quyết định hoàn thuế và tiền hoàn thuế theo quy định.

V. FAQ - Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu từ mức bao nhiêu?

Doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khi số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên trong kỳ hoàn thuế.

Pháp luật hiện hành không quy định mức hoàn thuế tối đa theo tỷ lệ phần trăm doanh thu xuất khẩu. Số thuế được hoàn được xác định căn cứ trên số thuế GTGT đầu vào thực tế đủ điều kiện hoàn theo quy định.

>>> Xem thêm: Dịch vụ quyết toán thuế doanh nghiệp trọn gói uy tín

2. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu?

Để được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
  • Có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ theo quy định;
  • Có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không phải khai hải quan);
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào;
  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu không?

Có. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xem xét hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu tương tự như doanh nghiệp trong nước nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kê khai thuế, hóa đơn chứng từ, thanh toán không dùng tiền mặt và thủ tục xuất khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

>>> Xem thêm: Giấy phép lao động cho nhà đầu tư FDI tại Việt Nam mới nhất

4. Thời gian xử lý hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu mất bao lâu?

Theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành:

  • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau được giải quyết chậm nhất trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau được giải quyết chậm nhất trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc giải trình, thời gian xử lý có thể kéo dài tương ứng với thời gian người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế.

5. Nếu hồ sơ hoàn thuế bị từ chối thì doanh nghiệp phải làm gì?

Trường hợp cơ quan thuế không chấp thuận hoàn thuế, doanh nghiệp có quyền yêu cầu giải thích lý do, bổ sung hồ sơ, tài liệu chứng minh hoặc thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại và quản lý thuế.

Doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ hồ sơ xuất khẩu, chứng từ thanh toán, hóa đơn đầu vào và các tài liệu liên quan để kịp thời bổ sung, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

>>> Xem thêm: Thời hạn nộp các loại báo cáo Thuế Và tờ khai thuế mới nhất hiện nay

Liên hệ tư vấn miễn phí

-----------------------------------------------

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là một trong những nghiệp vụ thuế có yêu cầu cao về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ và quy trình giải trình với cơ quan thuế. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định điều kiện được hoàn thuế, chuẩn bị hồ sơ hoặc xử lý các yêu cầu bổ sung phát sinh trong quá trình thẩm định. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, HTDNV Group hỗ trợ tư vấn, rà soát hồ sơ, lập hồ sơ hoàn thuế, giải trình với cơ quan thuế và đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình xử lý hồ sơ.

►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên HTDNV tư vấn miễn phí!

Trang chủ
Danh mục
Tư vấn
Chat zalo Chat messenger Gọi hotline

Danh mục

social
Được hỗ trợ bởi Dịch