Hướng dẫn hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, các vấn đề xoay quanh thuế xuất-nhập khẩu, điển hình như hoàn thuế VAT xuất khẩu được nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đặc biệt là trong những năm gần đây, có khá nhiều quy định mới về vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng. Vậy những đối tượng nào được hoàn thuế VAT, điều kiện và thủ tục như thế nào? Hãy tham khảo qua bài viết dưới đây của HTDNV Group nhé!

1. Hoàn thuế VAT xuất khẩu là gì? |
Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu đánh vào những loại hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, bao gồm cả những hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan.
Hoàn thuế xuất khẩu là việc cơ quan có thẩm quyền thu thuế trả lại số tiền thuế đã thu của doanh nghiệp vì khoản thu thuế thực tế nhiều hơn số thuế phải nộp hoặc không thuộc trường hợp phải nộp.
2. Quy định về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
Theo hướng dẫn mới nhất tại Công văn 3372/CTHN-TTHT năm 2023:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo theo quy định Khoản 2 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính Phủ. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.”
Như vậy, theo hướng dẫn trên, nếu cơ sở kinh doanh trong kỳ kê khai (kê khai theo tháng hoặc theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo quý.
Ngược lại, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ không đủ 300 triệu đồng thì được ngấy trừ vào tháng/quý tiếp theo theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định 49/2022/NĐ-CP.
3. Hướng dẫn xác định hoàn thuế GTGT xuất khẩu |
Đối tượng, điều kiện và công thức hoàn thuế được quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC.

3.1. Đối tượng được hoàn thuế GTGT xuất khẩu
Căn cứ theo Điều 18, Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng được hoàn thuế VAT xuất khẩu trong một số trường hợp sau:
- Trường hợp ủy thác xuất khẩu: Cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
- Trường hợp gia công chuyển tiếp: là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên phía nước ngoài.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu để thi công xây dựng ở nước ngoài: Là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu để phục vụ xây dựng công trình ở nước ngoài.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ: Là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
3.2. Điều kiện hoàn thuế VAT hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở kinh doanh hoạt động xuất khẩu được hoàn thuế giá trị gia tăng xuất khẩu khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã được cấp phép chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hợp pháp, có con dấu đúng quy định của pháp luật.
- Đăng ký kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Có hệ thống hạch toán, xây dựng và lưu trữ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán đáp ứng quy định của pháp luật về kế toán.
- Có mở tài khoản tại ngân hàng theo mã số thuế kinh doanh đã đăng ký.
- Phải phát sinh hoạt động xuất khẩu, trong đó tổng số thuế GTGT chưa khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu muốn hoàn từ 300 triệu đồng trở lên.
- Có đầy đủ hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu theo quy định.
Tham khảo thêm:
1. Thủ tục xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
2. Xin giấy chứng nhận ISO 22000 cần chuẩn bị hồ sơ gì?
3. Công nghệ sản xuất trà thảo mộc có những điều kiện gì?
4. Thực phẩm đồ hộp, thịt hộp có cần phải xin giấy phép an toàn thực phẩm không?
4. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
Theo Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC) thì hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có các loại giấy tờ sau:

a) Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/HT (Mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)
b) Hợp đồng ngoại thương
- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan đã thông quan theo Mẫu số 01-2/HT
- Đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường.
- Các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).
d) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Là chứng từ thanh toán qua ngân hàng của của bên nhập khẩu.
- Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác.
- Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.

5. Dịch vụ cung cấp về thủ tục pháp lý tại HTDNV Group |
Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn giấy tờ pháp lý cho doanh nghiệp được HTDNV Group hỗ trợ thủ tục một cách nhanh chóng và đơn giản. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi:
✅Đại diện cho doanh nghiệp tiến hành các thủ tục;
✅Tư vấn và soạn thảo hồ sơ thay đổi phù hợp với yêu cầu của khách hàng và quy định của pháp luật;
✅ Hoàn thiện hồ sơ cho quý khách hàng;
✅ Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh;
✅ Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Toàn bộ bài viết về gia hạn vốn góp đầu tư. "HTDNV Group có kinh nghiệm và năng lực cung cấp các dịch vụ tư vấn liên quan đến Doanh nghiệp và đầu tư. Vui lòng tham khảo về dịch vụ của chúng tôi và liên hệ với đội ngũ Hành Trình Doanh Nghiệp Việt của chúng tôi.
Sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế định kỳ theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, quá trình này không chỉ đòi hỏi sự chính xác mà còn tốn nhiều thời gian và công sức. Vì thế chúng tôi luôn có đội ngũ hỗ trợ "Kê khai báo cáo thuế" với chi phí chỉ từ 500.000đ cho Quý doanh nghiệp vừa mới thành lập.
►►► Dịch vụ kế toán thuế tại HTDNV Group

HTDNV Group tự hào là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thuế trọn gói cho doanh nghiệp, bao gồm:
✅ Kê khai và nộp tờ khai thuế: Hỗ trợ doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các loại thuế khác theo quy định.
✅ Quyết toán thuế: Thực hiện quyết toán thuế cuối năm, đảm bảo số liệu chính xác, hợp lệ và giảm thiểu rủi ro bị truy thu hoặc phạt do sai sót.
✅ Tư vấn và tối ưu thuế: Đưa ra giải pháp tối ưu chi phí thuế hợp pháp, giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính.
✅ Đại diện làm việc với cơ quan thuế: Giải quyết các vấn đề liên quan đến hồ sơ thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế nếu có.
►►► Với đội ngũ giàu kinh nghiệm, HTDNV Group giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật về thuế mà không lo lắng về các thủ tục phức tạp.
Trên đây là những nội dung cơ bản về "Hoàn thuế GTGT thuế xuất khẩu". Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp HTDNV GROUP để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, chúng tôi – HTDNV GROUP xin cam kết:
👉 | Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào khi sử dụng dịch vụ. |
👉 | Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ. |
👉 | Đảm bảo thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng, đúng hẹn. |
👉 | Đảm bảo đúng những quy định pháp luật. |
👉 | Tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan về pháp lý khi thành lập và vận hành. |
👉 | Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh. |



Bài viết liên quan:
- Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền giúp cập nhật dữ liệu nhanh chóng
- Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu? Hồ sơ, thủ tục chi tiết
- Các ngành nghề nào của HKD sẽ bị áp thuế siết chặt
- Mở tiệm bánh mì thì cần loại giấy phép gì? Dịch vụ thủ tục trọn gói, giá rẻ tại TP HCM
- Xin giấy phép kinh doanh cửa hàng bán lẻ LPG thì cần những thủ tục gì? Hướng dẫn chi tiết
Dịch