Thuế GTGT là loại thuế gián thu áp dụng trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Việc khấu trừ đúng giúp doanh nghiệp giảm số thuế phải nộp, tối ưu chi phí, hạn chế rủi ro truy thu và đảm bảo hồ sơ kế toán minh bạch khi cơ quan thuế kiểm tra. Do đó, việc hiểu rõ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là yêu cầu bắt buộc đối với kế toán doanh nghiệp.

I. Căn cứ pháp lý khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Quy định về điều kiện được khấu trừ thuế GTGT mới nhất năm 2026 theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, ban hành ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT, ban hành ngày 01/07/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
- Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP, ban hành ngày 01/07/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
II. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định mới nhất
1. Điều kiện về hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Trong đó: điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
2. Điều kiện về thanh toán
2.1. Đối với các hóa đơn có giá trị dưới 5 triệu đồng
Theo điểm h, khoản 2, điều 26 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì:
h) Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Theo khoản 3 điều 26 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì:
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2.2. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên:
Cụ thể theo khoản 1 điều 26 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì:
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Trong đó:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP như: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
III. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Có 2 phương pháp xác định nghĩa vụ thuế GTGT của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, cụ thể:
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT là việc bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào với số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ (quý hoặc tháng). Từ đó xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa khấu trừ hết được chuyển sang kỳ sau.

Nghĩa vụ thuế GTGT được xác định:
Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
*Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT trong kỳ;
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng các nguyên tắc và điều kiện được khấu trừ.
Phương pháp trực tiếp: thường áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hoặc có doanh thu dưới mức bắt buộc
1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào tổn thất không được bồi thường như: thiên tai, hoả hoạn, các tổn thất không được bảo hiểm bồi thường, hàng hóa mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu huỷ, hao hụt trong định mức của hàng hoá trong quá trình vận chuyển, sản xuất.
Ví dụ:
- Xăng dầu bị hao hụt trong quá trình vận chuyển, bơm rót;
- Bột mì bị mốc do bão lụt;
- Vải bị cháy do hỏa hoạn.
Đối với chi phí thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, do doanh nghiệp nước ngoài trả lương và các chế độ khác khi sang Việt Nam công tác mà đã có văn bản nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam chịu chi phí chỗ ở của chuyên gia nước ngoài khi công tác ở Việt Nam, thuế GTGT của chi phí thuê nhà do đơn vị tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.
2. Không khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
Đối với đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng để sản xuất kinh doanh cho cả hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, đơn vị phải tách riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Phần thuế GTGT dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ;
Ví dụ:
Trong năm 2025, HTDNV mua hàng hoá A có tổng giá trị là 10.000.000đ, thuế suất 10%. Trong năm, công ty sử dụng 5.000.000đ được dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế và 5.000.000đ được dùng để sản xuất hàng hoá không chịu thuế. Khi đó, số thuế được khấu trừ của hàng hoá A trong năm N là 500.000đ.
3. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đối với một số tài sản, máy móc thiết bị
Thuế GTGT đầu vào mua, đi thuê hoặc các hoạt động khác liên quan phải tính vào nguyên giá hoặc chi phí được trừ và không được khấu trừ: tài sản cố định và máy móc thiết bị: sản xuất vũ khí quốc phòng an ninh; sử dụng cho tổ chức tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, khám chữa bệnh, đào tạo; máy bay dân dụng, du thuyền không dùng để kinh doanh.
4. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
Thuế hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ đầu vào, ngoại trừ đối với hoạt động viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, hoạt động liên quan đến chuẩn bị cho khai thác dầu khí, thuế GTGT đầu được khấu trừ.
5. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Đối với giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào mỗi lần từ 20 triệu trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
6. Kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào được kê khai, khấu trừ trong kỳ phát sinh. Đơn vị kê khai khấu trừ bổ sung trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế nếu có sai sót khi kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
7. Khấu trừ thuế GTGT đối với tài sản góp vốn
Chủ thể không kinh doanh góp vốn bằng tài sản mới chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, nếu được hội đồng giao nhận vốn góp thông qua thì công ty nhận tài sản được kê khai và khấu trừ thuế GTGT theo hóa đơn mua tài sản.
IV. FAQ – Câu hỏi thường gặp
1. Công ty HTDNV trong tháng 10/2025 có mua hàng nhập kho 71,49m3 đá hoa trắng dạng khối với đơn giá 5.000.000/m3, thuế suất GTGT: 10%. Ngày 25/10/2025 công ty xuất khẩu bán sang Trung Quốc 71,49m3 với đơn giá 510 USD/m3, tỷ giá USD=22.670, thuế suất GTGT 0%. Vậy thuế GTGT được khấu trừ là bao nhiêu?
Trong trường hợp này, thuế GTGT khấu trừ sẽ được tính như sau:
Thuế GTGT đầu vào = (71,49 x 5.000.000) x 10% = 35.745.000đ
Thuế GTGT đầu ra = (71,49 x 510 x 22.670) x 0% = 0đ
Như vậy, thuế GTGT được khấu trừ = 35.745.000đ.
2. Hoá đơn có tổng giá trị dưới 20 triệu thanh toán tiền mặt có được khấu trừ thuế GTGT?
Trường hợp này, chưa thể kết luận hoá đơn đó được khấu trừ thuế GTGT hay không. Cần kiểm tra lại ngày xuất hoá đơn, tổng giá trị mua vào của đơn vị với nhà cung cấp đó nhỏ hơn hay từ 20 triệu trở lên. Nếu tổng giá trị mua vào từ 20 triệu trở lên thì hoá đơn đó không được khấu trừ.
3. Hàng hoá bị tổn thất do thiên tai có được khấu trừ thuế GTGT?
Tùy từng trường hợp cụ thể mà đơn vị có được khấu trừ thuế GTGT hay không:
- Nếu doanh nghiệp chưa mua bảo hiểm và chưa được bồi thường thì được khấu trừ thuế GTGT;
- Nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm và được bồi thường theo giá đã bao gồm thuế GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT;
- Ngoài ra, để được bồi thường, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để được khấu trừ thuế GTGT.
4. Doanh nghiệp mới thành lập, chưa phát sinh doanh thu có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Có, doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động và chưa có doanh thu vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào. Số thuế chưa được khấu trừ hết sẽ được chuyển sang các kỳ tiếp theo để khấu trừ hoặc được xét hoàn thuế trong một số trường hợp cụ thể.
5. Hóa đơn ghi sai tên hoặc địa chỉ công ty nhưng đúng mã số thuế thì có được khấu trừ không?
Theo một số hướng dẫn của cơ quan thuế, trường hợp hóa đơn có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế thì bên mua vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và tránh tranh cãi về sau, doanh nghiệp nên yêu cầu bên bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo đúng quy định.
Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, quy trình xử lý chuyên nghiệp và hỗ trợ tận tâm, HTDNV cam kết giúp doanh nghiệp tối ưu thời gian, giảm thiểu rủi ro pháp lý và an tâm tập trung phát triển hoạt động kinh doanh.
►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!




Dịch