Việc sở hữu đồng thời nhà trọ và các tài sản khác (như xe tải, máy móc, mặt bằng) cho thuê mang lại nguồn thu nhập ổn định, nhưng cũng khiến nhiều hộ kinh doanh lúng túng khi xác định thuế suất và cách kê khai.

Mục lục
Để giúp bạn dễ dàng theo dõi và tra cứu nhanh các nội dung quan trọng, bài viết được trình bày theo từng mục rõ ràng dưới đây. Bạn có thể bấm trực tiếp vào mục lục để chuyển đến phần cần xem.
I. Căn cứ pháp lý cập nhật 2026
Để đảm bảo tính chính xác, bài viết căn cứ vào các văn bản pháp luật mới nhất:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC
- Thông tư 40/2021/TT-BTC (quy định về quản lý thuế hộ kinh doanh)
II. Quy định ngưỡng miễn thuế
So với trước đây, ngưỡng doanh thu chịu thuế đã được nâng lên đáng kể. Nếu như trước kia chỉ cần trên 100 triệu đồng/năm đã phải nộp thuế, thì từ năm 2026 mức này đã tăng lên 500 triệu đồng/năm.
Điều này giúp giảm đáng kể áp lực thuế cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, đặc biệt là những người chỉ có 1–2 tài sản cho thuê.
1. Đối tượng áp dụng thuế cho thuê tài sản
Cá nhân hoặc hộ kinh doanh phát sinh doanh thu từ việc cho thuê tài sản đều thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định. Các loại tài sản phổ biến bao gồm:
- Bất động sản: Nhà trọ, căn hộ, mặt bằng kinh doanh, nhà xưởng, kho bãi.
- Động sản: Xe ô tô, xe tải, máy móc thiết bị, tàu thuyền (không kèm người điều khiển).
2. Ngưỡng doanh thu miễn thuế “đột phá” 500 triệu đồng
Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế GTGT sửa đổi, chính sách miễn thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân cho thuê tài sản được quy định rõ như sau:
Hệ quả pháp lý:
- Dưới hoặc bằng 500 triệu đồng/năm: Được miễn hoàn toàn thuế GTGT và thuế TNCN.
- Trên 500 triệu đồng/năm: Phát sinh nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
3. Cách xác định doanh thu để tính ngưỡng miễn thuế
Để tránh bị truy thu thuế do xác định sai doanh thu, bạn cần nắm rõ các nguyên tắc quan trọng sau:
- Tính theo năm dương lịch: Doanh thu được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 trong năm.
- Tính gộp tất cả nguồn thu: Nếu bạn cho thuê nhiều loại tài sản (nhà trọ, xe tải, máy móc...), doanh thu phải cộng gộp lại để xét ngưỡng.
Ví dụ: Cho thuê nhà 300 triệu + cho thuê xe 250 triệu → tổng 550 triệu → vượt ngưỡng và phải nộp thuế. - Không chia bình quân theo tháng: Trường hợp cho thuê không đủ 12 tháng, vẫn tính theo doanh thu thực tế phát sinh trong năm.
- Trường hợp cho thuê không trọn năm:
Ví dụ: Bạn bắt đầu cho thuê nhà từ tháng 10/2026 với giá 100 triệu/tháng → Tổng doanh thu năm 2026 là 300 triệu → Vẫn được miễn thuế do chưa vượt ngưỡng 500 triệu.
4. Lưu ý về hợp đồng gối đầu qua năm 2026
Đối với các hợp đồng thuê ký trước năm 2026 nhưng vẫn còn hiệu lực trong năm 2026, cần lưu ý:
- Nếu trước đó đã tạm nộp thuế theo ngưỡng cũ (100 triệu), sẽ được điều chỉnh lại theo ngưỡng mới 500 triệu.
- Số thuế nộp thừa được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn trả theo quy định của cơ quan thuế.
III. Cách tính thuế cho thuê tài sản (Doanh thu > 500 triệu/năm)
Khi doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh sẽ phải nộp các loại thuế sau:
- Thuế GTGT: Doanh thu × 5%
- Thuế TNCN: (Doanh thu − 500 triệu) × 5%
IV. So sánh quy định thuế cho thuê tài sản trước và sau 2026
| Nội dung | Trước 2026 | Từ 2026 |
|---|---|---|
| Ngưỡng chịu thuế | Trên 100 triệu/năm | Trên 500 triệu/năm |
| Tính thuế TNCN | Tính trên toàn bộ doanh thu (Doanh thu x 5%) | Chỉ phần vượt 500 triệu |
Mẫu tờ khai áp dụng | Mẫu 01/TTS theo Thông tư 40/2021 | Mẫu cập nhật theo Thông tư 18/2026 |
| Ví dụ 600 triệu | 600 × 5% = 30 triệu | (600 − 500) × 5% = 5 triệu |
| Lợi ích | Chi phí thuế cao hơn | Tiết kiệm đến 25 triệu đồng tiền thuế TNCN |
►►► Ví dụ minh họa thực tế
Hộ kinh doanh A có doanh thu năm 2026 như sau:
- Cho thuê nhà trọ: 400 triệu/năm
- Cho thuê xe tải: 200 triệu/năm
→ Tổng doanh thu: 600 triệu đồng (vượt ngưỡng 500 triệu)
- Thuế GTGT: 600 × 5% = 30 triệu
- Thuế TNCN: (600 − 500) × 5% = 5 triệu
- Tổng doanh thu: 600 triệu đồng (> 500 triệu → Phải nộp thuế).
Số thuế phải nộp:
- Thuế GTGT: 600.000.000 × 5% = 30.000.000 VNĐ
- Thuế TNCN: (600.000.000 − 500.000.000) × 5% = 5.000.000 VNĐ
- Tổng cộng: 35.000.000 VNĐ
V. Hồ sơ và quy trình kê khai thuế năm 2026
">Để tránh bị phạt chậm nộp hoặc sai sót hồ sơ, bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và thực hiện đúng quy trình kê khai sau:
1. Hồ sơ khai thuế cần chuẩn bị
- Tờ khai 01/TTS: Áp dụng cho hoạt động cho thuê tài sản.
- Phụ lục 01/BK-TTS: Danh sách tài sản cho thuê.
- Hợp đồng thuê tài sản: Bản sao ghi rõ giá thuê và kỳ thanh toán.
- CCCD: Của chủ sở hữu tài sản.
- Giấy ủy quyền (nếu có): Trường hợp khai thay.
2. Quy trình kê khai 3 bước
- Bước 1: Xác định kỳ kê khai (theo năm hoặc từng lần phát sinh).
- Bước 2: Đăng nhập hệ thống thuế điện tử hoặc ứng dụng Etax Mobile.
- Bước 3: Nộp tờ khai và nhận thông báo thuế.
>>> Quy trình kê khai và nộp thuế nhanh gọn
>>> Hướng dẫn khai thuế online (Xu hướng 2026).
>>> Cách nộp tiền thuế qua App ngân hàng/Etax Mobile.
3. Thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuế
Bạn cần ghi nhớ các mốc thời gian quan trọng sau:
| Phương thức kê khai | Thời hạn nộp |
|---|---|
| Khai từng lần phát sinh | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kỳ thanh toán |
| Khai theo năm | Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo |
VI. Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026
| Thời gian chậm nộp | Mức xử phạt hành chính (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Từ 01 đến 05 ngày | Phạt cảnh cáo | Nếu có tình tiết giảm nhẹ |
| Từ 01 đến 30 ngày | Phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 | Trừ trường hợp phạt cảnh cáo nêu trên |
| Từ 31 đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 | |
| Từ 61 đến 90 ngày | Phạt tiền từ 8.000.000 – 15.000.000 | |
| Trên 90 ngày | Phạt tiền từ 15.000.000 – 25.000.000 | Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp |
| Trên 90 ngày (Có phát sinh thuế) | Phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn nộp | Bị coi là hành vi trốn thuế (theo Điều 17 Nghị định 125) |
Ngoài tiền phạt vi phạm hành chính, người nộp thuế còn phải chịu:
- Tiền chậm nộp tiền thuế: Mức tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp
- Công thức: Số tiền chậm nộp = Số thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp
VII. Giải pháp nộp thuế nhanh gọn tại HTDNV
Việc tự kê khai có thể gây nhầm lẫn trong khâu tính toán doanh thu hoặc sử dụng sai biểu mẫu.
HTDNV cung cấp giải pháp trọn gói giúp chủ hộ kinh doanh hoàn toàn an tâm:- Tư vấn tối ưu: Phân loại doanh thu để áp dụng mức thuế thấp nhất.
- Tối ưu số thuế phải nộp: Rà soát hợp đồng, tư vấn phân bổ doanh thu hợp lý giữa các năm để tận dụng ngưỡng miễn thuế 500 triệu đồng.
- Chính xác tuyệt đối: Tránh rủi ro bị phạt, truy thu. HTDNV theo dõi lịch và hoàn thiện hồ sơ chuẩn 100%.
- Tiết kiệm: Xử lý hồ sơ trong 1–3 ngày, không phát sinh sai sót pháp lý.
- Hỗ trợ pháp lý toàn diện: Tư vấn thêm điều khoản hợp đồng thuê để bảo vệ quyền lợi chủ tài sản.
Cần hỗ trợ kê khai – quyết toán thuế TNDN?
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí
VIII. Câu hỏi thường gặp
1. Tôi có 2 căn nhà cho thuê ở 2 quận khác nhau, tổng doanh thu 600 triệu/năm. Có được miễn 500 triệu cho mỗi căn không?
Ngưỡng miễn thuế 500 triệu được tính trên tổng doanh thu của một cá nhân trong năm. Doanh thu 600 triệu > 500 triệu nên phải nộp thuế cho cả 2 căn.
2. Năm 2026 cho thuê nhà 400 triệu, cho thuê xe tải 200 triệu. Có phải nộp thuế không?
Có. Tổng doanh thu 600 triệu đã vượt ngưỡng 500 triệu. Phải nộp thuế GTGT trên 600 triệu và thuế TNCN trên phần vượt 100 triệu.
3. Tôi ký hợp đồng cho thuê nhà 2 năm, thu tiền trước 1 lần vào tháng 01/2026 là 800 triệu đồng. Tôi tính thuế thế nào?
Bạn có 2 cách khai:
- Khai theo năm: Doanh thu chia đều cho 2 năm (400 triệu/năm). Nếu không có nguồn thu khác, mỗi năm đều dưới 500 triệu nên được miễn thuế.
- Khai 1 lần cho cả hợp đồng: Được giảm trừ theo số năm nhận tiền trước (500 triệu × 2 năm = 1 tỷ). Doanh thu 800 triệu nên không phải nộp thuế.
- Lưu ý: Cần ghi rõ phương thức khai trong tờ khai 01/TTS.
4. Doanh nghiệp thuê nhà của tôi và cam kết tự nộp thuế thay, tôi có cần làm gì không?
Nếu hợp đồng quy định bên thuê nộp thuế thay, doanh nghiệp sẽ khấu trừ thuế trước khi trả tiền. Tuy nhiên, bạn cần yêu cầu cung cấp:
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN
- Biên lai nộp thuế
để lưu giữ phục vụ đối soát hoặc quyết toán sau này.
5. Nếu không kê khai hoặc kê khai chậm thì bị phạt bao nhiêu?
Theo quy định hiện hành, mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế dao động từ 2.000.000 – 25.000.000 đồng tùy thời gian chậm.
Ngoài ra còn phải nộp tiền chậm nộp:
- 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chưa nộp
-----------------------------------------------
Trên đây là những nội dung quan trọng về thuế cho thuê tài sản năm 2026. Nếu cần hỗ trợ kê khai, quyết toán hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ Hành trình Doanh nghiệp Việt để được hỗ trợ nhanh chóng.
►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được tư vấn miễn phí!



Dịch