• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247

Việt Nam là một nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, hoạt động xuất khẩu gạo là một hoạt động kinh tế quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Xuất khẩu gạo là một ngành kinh doanh có điều kiện, vậy cần đáp ứng những điều kiện và thủ tục gì để tham gai vào ngành kinh doanh này, hãy cùng HTDNV Group giải đáp các thắc mắc của bạn qua bài viết sau đây.

1. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định
Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật được kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 01 - 133: 2013/BNNPTNT) ;
  • Có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa và cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 01 - 134: 2013/BNNPTNT) ;

Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân thuê của tổ chức, cá nhân khác, có hợp đồng thuê bằng văn bản theo quy định của pháp luật với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm.

Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thuê, cho thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đã được kê khai để chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh trong đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của mình để thương nhân khác sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.

2. Trường hợp nào không phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu gạo

Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định
Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định trên, được xuất khẩu các loại gạo này không cần có Giấy chứng nhận, không phải thực hiện dự trữ lưu thông quy định tại Điều 12 và có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 107/2018/NĐ-CP

Khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không có Giấy chứng nhận chỉ cần xuất trình cho cơ quan Hải quan bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền văn bản xác nhận, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng thư giám định gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp theo quy định của pháp luật về việc sản phẩm gạo xuất khẩu phù hợp với các tiêu chí, phương pháp xác định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế hướng dẫn theo quy định tại điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định 107/2018/NĐ-CP

3. Thủ tục mở, thành lập công ty Xuất khẩu gạo

Bước 1: Thành lập công ty

a. Hồ sơ thành lập công ty bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định trong Thông tư 01/2022/TT-BKHĐT
  • Tài liệu pháp lý cá nhân, gồm:
    - Có CMND/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu
    - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
    - Không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp (Công chức, viên chức…);
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b. Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty lên Sở KH & ĐT

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ 1 trong 2 cách sau đây:

  • Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp đăng ký đặt trụ sở chính
  • Cách 2: Nộp hồ sơ online trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

c. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong vòng 30 ngày công ty xuất khẩu nông sản phải đăng thông tin thông báo công khai trên cổng thông tin đăng ký quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

d. Khắc con dấu công ty

Sau khi có mã số thuế, doanh nghiệp nên khắc mẫu con dấu riêng cho mình. Về hình thức và số lượng con dấu doanh nghiệp có quyền tự quyết định.
Doanh nghiệp tiến hành công bố mẫu dấu sẽ sử dụng lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp khi đã có mẫu con dấu.

e. Làm tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

Sau khi có mẫu con dấu, người đại diện doanh nghiệp mang mẫu con dấu và giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ mang đến ngân hàng để tiến hành đăng ký mở tài khoản giao dịch cho công ty. Sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký tài khoản, doanh nghiệp báo cáo số tài khoản ngân hàng lên Sở KH&ĐT theo quy định.

f. Đăng ký mua chữ ký số điện tử

Việc đăng ký mua chữ ký số điện tử online phục vụ cho mục đích đóng thuế cũng như kê khai thuế trực tuyến hay online theo đúng quy định

Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

a. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận CFS đối với hành hóa xuất khẩu như sau:

  • Văn bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 1 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
  • Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 1 bản chính.
  • Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

b. Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp có thể gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan cấp CFS là Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c. Nhận kết quả

  • Trong khoảng 3 ngày làm việc, tính kể từ ngày nhận hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc không được chấp nhận cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi văn bản thông báo cụ thể nêu rõ lý do.

Bước 3: Thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu gạo

a. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh gạo.

  • Đơn đề nghị theo mẫu quy định
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;
  • Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến (đối với trường hợp kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thuộc sở hữu của thương nhân): 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
  • Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ

b. Cơ quan cấp phép

Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương

c. Hình thức nộp hồ sơ

  • Trực tiếp
  • Trực tuyến tại Trang dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương

d. Thời gian xử lý hồ sơ

  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận;
  • Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Lời kết

Trên đây, HTDNV Group đã cung cấp cho các bạn những thông tin về "Thủ tục mở, thành lập công ty Xuất khẩu gạo" .
Vì giới hạn bài viết nên không thể giải thích hết những băn khoăn của khách hàng. Nếu quý doanh nghiệp có những thắc mắc cần được giải đáp chi tiết, xin vui lòng liên hệ hotline của HTDNV Group 0909 206 247 để được tư vấn.
Hãy liên hệ với chúng tôi qua các kênh sau đây để nhận được các ưu đãi tốt nhất và nhanh chóng nhất:

HTDNV GROUP - UY TÍN - TỐI ƯU - TIẾT KIỆM

social