• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247

 

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH bao gồm: Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và Công ty TNHH hai thành viên trở lên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không vượt quá 50 người. Thành viên công ty TNHH chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Về cơ bản các vấn đề pháp lý liên quan đến hai loại hình công ty này giống nhau ngoại trừ khác nhau do số lượng thành viên quyết định tên gọi loại hình Công ty TNHH 1 thành viên hay Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

1. Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1 Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ công ty;

Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên);

Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của cá nhân góp vốn, người đại diện theo pháp luật (của công ty dự kiến thành lập);

Đối với thành viên là tổ chức cần cung cấp các giấy tờ sau:

+ Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật của tổ chức.

+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

+ Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

2. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

2.1 Tên công ty TNHH

Quy định đặt tên doanh nghiệp như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn/TNHH + Tên riêng của doanh nghiệp.

Tên công ty không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký. Bạn có thể kiểm tra trước xem tên doanh nghiệp có bị trùng với đơn vị khác hay không tại bài viết bên dưới.

Cụm từ “một thành viên” hoặc “MTV” hiện tại không được khuyến khích sử dụng khi đặt tên công ty vì:

Trên giấy phép kinh doanh đã thể hiện loại hình doanh nghiệp rồi

Nếu sau này doanh nghiệp muốn chuyển đổi loại hình sang TNHH 2 thành viên trở lên thì không cần phải khắc lại dấu và đổi tên công ty.

2.2 Địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH

Địa chỉ trụ sở chính phải là một địa điểm cụ thể, chính xác. Đó là nơi công ty đặt làm văn phòng để giao dịch, hoạt động kinh doanh thực tế và có treo bảng hiệu. 

Địa chỉ công ty không được đặt tại chung cư để ở và nhà tập thể theo quy định tại Điều 6 Luật Nhà ở 2014.

2.3 Vốn điều lệ công ty TNHH

Vốn điều lệ là số vốn mà doanh nghiệp tự đăng ký để hoạt động. Trong thực tế, không có yêu cầu nào buộc doanh nghiệp phải chứng minh số vốn này. Nhưng về mặt pháp lý, số vốn này là căn cứ để sau này doanh nghiệp cam kết nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của công ty. Vì vậy, tùy thuộc vào quy mô, khả năng và tình hình hoạt động của công ty, bạn nên cân nhắc lựa chọn đăng ký vốn điều lệ cho phù hợp.

Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính, từ 2017, doanh nghiệp cũng dựa vào vốn điều lệ của công ty để nộp thuế môn bài gồm 2 bậc: 

Vốn trên 10 tỷ đồng: Nộp thuế môn bài 3 triệu đồng/năm.

Vốn từ 10 tỷ trở xuống: Nộp thuế môn bài 2 triệu đồng/năm.

Hiện tại theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/02/2020, doanh nghiệp được miễn thuế môn bài năm đầu thành lập.

2.4 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH

Tại khoản 1, Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có thể “tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm”. Trường hợp đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng đủ yêu cầu hoạt động của ngành, nghề đó (vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề…) và đảm bảo duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. 

2.5 Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH

Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH cần đáp ứng các điều kiện sau:

Là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

Có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài.

Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp

Người đại diện không nhất thiết phải là người góp vốn trong công ty

Mẫu giấy đăng ký Kinh doanh

3. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH

3.1 Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp
  • Nộp qua đường bưu điện
  • Nộp online qua mạng.

3.2 Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

3.3 Nhận kết quả: 
Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng, cần đem theo hồ sơ gốc bản giấy và lệ phí nộp tại Bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. 

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo hướng dẫn người thành lập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại.

Lưu ý:  Tại nhiều tỉnh thành lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, 100% hồ sơ đều được nộp qua mạng. Vì thế, trước khi thực hiện bạn cần tìm hiểu rõ để lựa chọn hình thức nộp hồ sơ cho phù hợp, giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

4. LỆ PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Với thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, bạn sẽ không mất lệ phí khi nộp hồ sơ. Tuy nhiên, bạn sẽ phải tốn chi phí cho các khoản sau:

  • 100.000 đồng - Phí đăng bố cáo thành lập công ty trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • 450.000 đồng - Lệ phí khắc dấu và công bố mẫu dấu công ty
  • 200.000 đồng - Lệ phí ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhận giấy phép kinh doanh nếu không phải đại diện pháp luật trực tiếp đi làm.

🔥 Với hơn 05 năm kinh nghiệm hành nghề dịch vụ tư vấn pháp lý, HTDNV GROUP cung cấp tất tần tật tất cả các dịch vụ liên quan đến loại hình kinh doanh có điều kiện với chi phí tiết kiệm nhất cho Doanh nghiệp. Khi lựa chọn chúng tôi, quý khách hàng sẽ được:

Trên đây là những thông tin liên quan đến dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Hành Trình Doanh Nghiệp Việt GroupChúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ uy tín, chất lượng và hiệu quả tốt nhất. Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, khách hàng sẽ hoàn toàn yên tâm khi đến với chúng tôi.

 

 

 

 
 
 
social