Thủ tục chi tiết làm hồ sơ tự công bố đối với thực phẩm, dịch vụ công bố sản phẩm trọn gói
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quyền tự công bố sản phẩm thực phẩm của mình. Tuy nhiên hồ sơ CBSP lại phức tạp. Để mọi người hiểu hơn về trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm, HTDNV Group sẽ giải đáp thắc mắc cho các bạn qua bài viết sau:

| 1. Công bố sản phẩm là gì? |
Công bố sản phẩm, hay còn hiểu là công bố chất lượng sản phẩm là một trong các nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Trong đó, đây là việc các bên được quy định cần phải làm trước khi đưa sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm sản xuất trong nước lưu hành tự do trên thị trường Việt Nam.
| 2. Các sản phẩm phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm |
- Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
- Các loại phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến
- Dụng cụ chứa/ bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Lưu ý:
- Những sản phẩm không phải tự công bố sản phẩm: Những sản phẩm hoặc nguyên liệu trong sản xuất, nhập khẩu dùng để sản xuất hay gia công hàng xuất khẩu, để phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của doanh nghiệp không tiêu thụ ra thị trường bên ngoài.

>> Quý khách hàng có nhu cầu tự công bố sản phẩm vui lòng liên hệ HTDNV Group để được tư vấn và hỗ trợ.
| 3. Thủ tục tự công bố sản phẩm |
Bước 1: Kiểm nghiệm sản phẩm.
Doanh nghiệp chuẩn bị các mẫu sản phẩm cần làm thủ tục tự công bố sản phẩm đến các Trung tâm kiểm nghiệm thực phẩm để test mẫu kiểm nghiệp phù hợp với quy định để tiến hành hồ sơ tự công bố.

Bước 2: Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm thì hồ sơ gồm:
- Bản tự công bố sản phẩm (mẫu số 01);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP hoặc các giấy tờ, chứng nhận có giá trị tương đương;
- Bản sao giấy phép sản xuất (nếu có);
- Bản sao hoặc bản chính kết quả kiểm nghiệm ATTP của sản phẩm (*);
- Phiếu công bố tiêu chuẩn cơ sở;
- Ảnh chụp hình ảnh, nhãn gốc của sản phẩm cần công bố;
- Nhãn phụ bằng tiếng Việt của sản phẩm cần công bố (nếu sản phẩm nhập khẩu);
- Các giấy tờ pháp lý liên quan khác (tùy vào từng sản phẩm, hàng hóa).

| 4. Trình tự của việc tự công bố sản phẩm |
Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết hồ sơ toàn thực phẩm quy định về trình tự như sau:
a) Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định;
b) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
c) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên
tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.
Lưu ý:
Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
(Căn cứ Khoản 3,4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm)
| 5. Lợi ích khi Công bố sản phẩm |

Tham khảo thêm:
>> Dịch vụ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP - Từ 8.000.000 đồng;

| 6. Dịch vụ công bố sản phẩm trọn gói tại HTDNV GROUP |
- Tư vấn điều kiện, quy trình, thủ tục liên quan đến thủ tục tự công bố sản phẩm;
- Phân tích chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm; đại diện khách hàng kiểm nghiệm tại đơn vị có chức năng;
- Dịch nhãn hàng hóa, lập thông tin nhãn phụ hàng hóa;
- Soạn thảo bản tự công bố sản phẩm;
- Đại diện khách hàng nộp và theo dõi hồ sơ tự công bố đến khi được công bố

Trên đây là những nội dung cơ bản về "Thủ tục tự công bố sản phẩm". Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp HTDNV GROUP để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, chúng tôi – HTDNV GROUP xin cam kết:
👉 Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào khi sử dụng dịch vụ.
👉 Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ.
👉 Đảm bảo thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng, đúng hẹn.
👉 Đảm bảo đúng những quy định pháp luật.
👉 Tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan về pháp lý khi thành lập và vận hành
👉 Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh.


>> Xem thêm: DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI CHO DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP SIÊU RẺ
Bài viết liên quan:
Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có quy định như thế nào? Dịch vụ kế toán thuế trọn gói, giá rẻ
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt, dịch vụ kế toán thuế trọn gói, giá rẻ cả nước
Quy định về toán hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai
Dịch vụ hồ sơ, thủ tục thành lập chi nhánh công ty trọn gói, giá rẻ
Thủ tục thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc, hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục trọn gói theo quy định mới nhất
Thành lập chi nhánh hạch toán độc lập thì cần chuẩn bị hồ sơ gì? Dịch vụ làm giấy phép trọn gói
Quy trình - thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định mới nhất
Dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp, bảng giá dịch vụ kế toán thuế trọn gói
CÙNG CHUYÊN MỤC
Dịch vụ tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn cho HKD
Trong bối cảnh kinh tế biến động, việc hộ kinh doanh (HKD) quyết định tạm dừng hoạt động để bảo toàn vốn hoặc bất ngờ muốn kinh doanh trở lại trước thời hạn nhằm nắm bắt cơ hội là điều rất thường thấy. Tuy nhiên, không ít chủ hộ gặp rắc rối, bị xử phạt hành chính hoặc bị khóa mã số thuế do không thực hiện thông báo đúng quy định với cơ quan Đăng ký kinh doanh và Chi cục Thuế.Bài viết này, HTDNV Group sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và những lưu ý quan trọng giúp bạn thực hiện thủ tục tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn một cách nhanh chóng, đúng quy định năm 2026.I. Căn cứ pháp lýLuật số 76/2025/QH15 (17/06/2025): Sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp.Luật số 59/2020/QH14 (17/06/2020): Luật Doanh nghiệp.Nghị định 168/2025/NĐ-CP (30/06/2025): Quy định về đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh.Thông tư 68/2025/TT-BTC (01/07/2025): Hệ thống biểu mẫu đăng ký mới.Thông tư 85/2019/TT-BTC (29/11/2019): Quy định về phí và lệ phí.II. Khái niệm và tổng quanQuy định mới về tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanhTheo Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2025, hộ kinh doanh cá thể muốn tạm ngừng kinh doanh dài hạn hoặc tạm ngừng hoạt động từ 15 ngày trở lên thì phải nộp hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh đến Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện (quận/huyện/thị xã).Thời hạn nộp hồ sơ:Chậm nhất trước 3 ngày làm việc trước ngày hộ kinh doanh chính thức tạm ngừng hoạt động.Hộ kinh doanh được đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhiều lần. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần đăng ký tối đa không quá 1 năm.Trường hợp hộ kinh doanh muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đăng ký tạm ngừng trước đó, thì chậm nhất 3 ngày trước khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.Lưu ý:Từ ngày 01/07/2025, hộ kinh doanh không phải thông báo với cơ quan thuế quản lý về việc tạm ngừng hoạt động nhưng vẫn cần chủ động kiểm tra và hoàn thành nghĩa vụ thuế (như nộp đủ tiền thuế, tờ khai thuế phát sinh trong kỳ) trước khi ngừng hoạt động.Ví dụ 1:Hộ kinh doanh muốn xin tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/08/2025 thì phải nộp hồ sơ tới UBND cấp xã nơi hộ kinh doanh đang hoạt động chậm nhất là ngày 29/07/2025.Ví dụ 2:Hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ ngày 01/08/2025 đến 31/07/2026, thì:Từ ngày 01/08/2025 mã số thuế sẽ được chuyển về trạng thái hoạt động trở lại và hộ kinh doanh có thể bắt đầu kinh doanh trở lại;Nếu chủ hộ kinh doanh muốn tiếp tục gia hạn tạm ngừng đến hết năm 2026 thì chậm nhất là ngày 28/07/2026, chủ hộ phải nộp hồ sơ xin tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.Quy định mới về tiếp tục kinh doanh của hộ kinh doanhTrong thời gian đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, nếu hộ kinh doanh có nhu cầu hoạt động trở lại sớm hơn dự kiến thì được phép tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.Chủ hộ kinh doanh phải gửi thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đã đăng ký, chậm nhất trước 03 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến hoạt động trở lại.Sau khi được cập nhật trạng thái hoạt động, hộ kinh doanh có thể tiến hành kinh doanh bình thường và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định.Ví dụ:Hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động từ ngày 01/08/2025 đến ngày 31/07/2026. Tuy nhiên, đến ngày 01/12/2025, chủ hộ muốn hoạt động trở lại.→ Khi đó, chậm nhất ngày 28/11/2025, chủ hộ kinh doanh phải nộp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đến UBND cấp xã nơi đăng ký.→ Sau khi được chấp thuận/cập nhật, từ ngày 01/12/2025, hộ kinh doanh được phép hoạt động trở lại và phải kê khai, nộp thuế theo quy định từ thời điểm này.III. Hồ sơ & Quy trình tại HTDNV GroupĐối với Hộ kinh doanh, thủ tục tại HTDNV Group được tối giản hóa. Quý khách chỉ cần cung cấp:Ảnh chụp Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh.Căn cước công dân của chủ hộ.Thời gian dự kiến tạm ngừng/quay lại hoạt động.Tổng phí trọn gói dịch vụ tạm ngừng kinh doanh: Chỉ xxxxx đồng.Tối đa 3 - 4 ngày làm việc để HTDNV Group hoàn thành thủ tục tạm ngừng kinh doanh, chi tiết:3 ngày - Phòng Đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ;Từ 1 ngày - HTDNV Group soạn toàn bộ hồ sơ, trình khách hàng ký, nộp hồ sơ tại Sở KH&ĐT, nhận và bàn giao kết quả tận nơi.Lưu ý: HTDNV Group hỗ trợ bàn giao hồ sơ, kết quả tận nơi miễn phí trong suốt quá trình làm thủ tục. IV. Chi phí và thời gian xử lý tại HTDNV GroupChúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói, giúp chủ hộ tiết kiệm thời gian và công sức:Nội dung dịch vụThời gian xử lýChi phí (Trọn gói)Tạm ngừng kinh doanh03 ngày làm việcLiên hệ: 0909 206 247Tiếp tục kinh doanh sớm03 ngày làm việcLiên hệ: 0909 206 247V. Những lưu ý Tạm ngừng/ tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh1. Những lưu ý khi Tạm ngừng kinh doanh đối với Hộ kinh doanh Khi đã thông báo tạm ngừng kinh doanh nhưng có nhu cầu ngừng sớm hơn so với thời gian dự kiến ban đầu, hộ kinh doanh cần lưu ý các vấn đề sau:Trường hợp hộ kinh doanh muốn tạm ngừng kinh doanh sớm hơn thời điểm đã thông báo thì phải thực hiện thủ tục thông báo điều chỉnh thời gian tạm ngừng đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã;Thời hạn gửi thông báo: Chậm nhất trước 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu tạm ngừng thực tế;Việc tạm ngừng kinh doanh chỉ được ghi nhận hợp lệ khi cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trạng thái tạm ngừng trên hệ thống;Trong khoảng thời gian trước khi chính thức tạm ngừng (theo thông báo mới), hộ kinh doanh vẫn được xem là đang hoạt động và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, hóa đơn, báo cáo theo quy định;Trường hợp hộ kinh doanh tự ý ngừng hoạt động sớm hơn thời gian đã thông báo mà không thực hiện thủ tục điều chỉnh, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật;Trước khi tạm ngừng, hộ kinh doanh cần chủ động rà soát và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính như: nộp thuế, nộp tờ khai còn thiếu, xử lý hóa đơn chưa sử dụng (nếu có).Lưu ý quan trọng: Việc tự ý tạm ngừng không thông báo có thể dẫn đến xử phạt hành chính và rủi ro về thuế. 2. Một số lưu ý khi doanh nghiệp hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng Khi có ý định cho công ty hoạt động trở lại trước thời hạn đăng ký thì doanh nghiệp cần lưu ý một số điều sau đây:Doanh nghiệp hoạt động trở lại sau khi kết thúc thời gian đã thông báo tạm ngừng thì không cần làm thủ tục thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn mà khi hết thời hạn tạm ngừng doanh nghiệp sẽ mặc nhiên hoạt động lại nếu không làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh tiếp;Khi thông báo hoạt động trở lại trước thời hạn, doanh nghiệp có thể chọn thông báo hoạt động trở lại cho tất cả hoặc một số đơn vị phụ thuộc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của mình. Trường hợp thông báo cho một số đơn vị phụ thuộc thì các đơn vị phụ thuộc còn lại sau này muốn hoạt động trở lại phải làm thủ tục riêng cho đơn vị phụ thuộc đó;Trường hợp doanh nghiệp muốn đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng cho chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục tương tự như trên;Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, đồng thời bị buộc thông báo về thời điểm tiếp tục kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP;Sau khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trở lại trước thời hạn, doanh nghiệp cần nộp lệ phí môn bài đầy đủ và thực hiện các nghĩa vụ thuế, báo cáo khác theo đúng quy định của pháp luật.Cảnh báo: Việc không thông báo hoặc thông báo sai thời hạn khi hoạt động trở lại có thể bị xử phạt từ 10.000.000 – 15.000.000 đồng theo quy định pháp luật.Cần hỗ trợ thủ tục tạm ngừng – tiếp tục kinh doanh?Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí0909 206 247 – 089 883 5656 VI. Một số câu hỏi thường gặp1. Hộ kinh doanh có phải làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế không? Không. Từ ngày 01/07/2025, hộ kinh doanh không phải thông báo với cơ quan thuế quản lý về việc tạm ngừng kinh doanh, mà chỉ cần làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. 2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa của hộ kinh doanh là bao lâu? Hộ kinh doanh được đăng ký tạm ngừng kinh doanh tối đa 1 năm/lần và có thể đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhiều lần. 3. Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng hoạt động ở đâu? Hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng hoạt động tới cơ quan đăng ký kinh doanh của UBND cấp xã theo 1 trong 3 cách thức sau: Cách 1: Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã;Cách 2: Nộp tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã qua dịch vụ bưu chính;Cách 3: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng trên trang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.4. Doanh nghiệp có thể hoạt động trở lại trước thời hạn đã đăng ký tạm ngừng không? Được. Trong thời gian đang tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp muốn hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng đã đăng ký thì có thể làm thủ tục thông báo với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. 5. Chi tiết hồ sơ thông báo hoạt động trở lại trước thời hạn cho công ty đang tạm ngừng? Thành phần hồ sơ gồm có: Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II-19 Mẫu quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC;Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ;Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý cá nhân của người nộp hồ sơ.-----------------------------------------------Trên đây là những câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đối với hộ kinh doanh. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện nhanh chóng, hãy liên hệ ngay HTDNV Group để được hướng dẫn đầy đủ và chính xác. ►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!
Hộ kinh doanh vừa cho thuê nhà, vừa cho thuê tài sản: Cách khai thuế tối ưu nhất.
Việc sở hữu đồng thời nhà trọ và các tài sản khác (như xe tải, máy móc, mặt bằng) cho thuê mang lại nguồn thu nhập ổn định, nhưng cũng khiến nhiều hộ kinh doanh lúng túng khi xác định thuế suất và cách kê khai.Mục lụcI. Căn cứ pháp lýII. Quy định ngưỡng miễn thuếIII. Cách tính thuếIV. So sánh trước và sau 2026V. Hồ sơ và quy trình kê khaiVI. Mức xử phạtVII. Giải pháp tại HTDNVVIII. Câu hỏi thường gặpĐể giúp bạn dễ dàng theo dõi và tra cứu nhanh các nội dung quan trọng, bài viết được trình bày theo từng mục rõ ràng dưới đây. Bạn có thể bấm trực tiếp vào mục lục để chuyển đến phần cần xem.I. Căn cứ pháp lý cập nhật 2026Để đảm bảo tính chính xác, bài viết căn cứ vào các văn bản pháp luật mới nhất:Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTCThông tư 40/2021/TT-BTC (quy định về quản lý thuế hộ kinh doanh)II. Quy định ngưỡng miễn thuếSo với trước đây, ngưỡng doanh thu chịu thuế đã được nâng lên đáng kể. Nếu như trước kia chỉ cần trên 100 triệu đồng/năm đã phải nộp thuế, thì từ năm 2026 mức này đã tăng lên 500 triệu đồng/năm.Điều này giúp giảm đáng kể áp lực thuế cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, đặc biệt là những người chỉ có 1–2 tài sản cho thuê.1. Đối tượng áp dụng thuế cho thuê tài sảnCá nhân hoặc hộ kinh doanh phát sinh doanh thu từ việc cho thuê tài sản đều thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định. Các loại tài sản phổ biến bao gồm:Bất động sản: Nhà trọ, căn hộ, mặt bằng kinh doanh, nhà xưởng, kho bãi.Động sản: Xe ô tô, xe tải, máy móc thiết bị, tàu thuyền (không kèm người điều khiển).2. Ngưỡng doanh thu miễn thuế “đột phá” 500 triệu đồngCăn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế GTGT sửa đổi, chính sách miễn thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân cho thuê tài sản được quy định rõ như sau:Nguyên tắc: Cá nhân kinh doanh (bao gồm cho thuê tài sản) có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ KHÔNG chịu thuế GTGT và KHÔNG phải nộp thuế TNCN.Hệ quả pháp lý:Dưới hoặc bằng 500 triệu đồng/năm: Được miễn hoàn toàn thuế GTGT và thuế TNCN.Trên 500 triệu đồng/năm: Phát sinh nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.3. Cách xác định doanh thu để tính ngưỡng miễn thuếĐể tránh bị truy thu thuế do xác định sai doanh thu, bạn cần nắm rõ các nguyên tắc quan trọng sau:Tính theo năm dương lịch: Doanh thu được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 trong năm.Tính gộp tất cả nguồn thu: Nếu bạn cho thuê nhiều loại tài sản (nhà trọ, xe tải, máy móc...), doanh thu phải cộng gộp lại để xét ngưỡng.Ví dụ: Cho thuê nhà 300 triệu + cho thuê xe 250 triệu → tổng 550 triệu → vượt ngưỡng và phải nộp thuế.Không chia bình quân theo tháng: Trường hợp cho thuê không đủ 12 tháng, vẫn tính theo doanh thu thực tế phát sinh trong năm.Lưu ý quan trọng: Nhiều hộ kinh doanh hiểu sai rằng chỉ cần mỗi hợp đồng dưới 500 triệu là được miễn thuế. Tuy nhiên, cơ quan thuế sẽ tính tổng doanh thu của tất cả hoạt động cho thuê trong năm để xác định nghĩa vụ thuế.Trường hợp cho thuê không trọn năm:Ví dụ: Bạn bắt đầu cho thuê nhà từ tháng 10/2026 với giá 100 triệu/tháng → Tổng doanh thu năm 2026 là 300 triệu → Vẫn được miễn thuế do chưa vượt ngưỡng 500 triệu.4. Lưu ý về hợp đồng gối đầu qua năm 2026Đối với các hợp đồng thuê ký trước năm 2026 nhưng vẫn còn hiệu lực trong năm 2026, cần lưu ý:Nếu trước đó đã tạm nộp thuế theo ngưỡng cũ (100 triệu), sẽ được điều chỉnh lại theo ngưỡng mới 500 triệu.Số thuế nộp thừa được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn trả theo quy định của cơ quan thuế.Lưu ý: Doanh thu năm 2026 được xác định theo thời điểm phát sinh thực tế, không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng.III. Cách tính thuế cho thuê tài sản (Doanh thu > 500 triệu/năm)Khi doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh sẽ phải nộp các loại thuế sau:Thuế GTGT: Doanh thu × 5%Thuế TNCN: (Doanh thu − 500 triệu) × 5%Ghi chú quan trọng: Từ năm 2026, thuế TNCN chỉ tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu, giúp giảm đáng kể số thuế phải nộp.IV. So sánh quy định thuế cho thuê tài sản trước và sau 2026Nội dungTrước 2026Từ 2026Ngưỡng chịu thuếTrên 100 triệu/nămTrên 500 triệu/nămTính thuế TNCNTính trên toàn bộ doanh thu (Doanh thu x 5%)Chỉ phần vượt 500 triệuMẫu tờ khai áp dụngMẫu 01/TTS theo Thông tư 40/2021Mẫu cập nhật theo Thông tư 18/2026Ví dụ 600 triệu600 × 5% = 30 triệu(600 − 500) × 5% = 5 triệuLợi íchChi phí thuế cao hơnTiết kiệm đến 25 triệu đồng tiền thuế TNCN►►► Ví dụ minh họa thực tếHộ kinh doanh A có doanh thu năm 2026 như sau:Cho thuê nhà trọ: 400 triệu/nămCho thuê xe tải: 200 triệu/năm→ Tổng doanh thu: 600 triệu đồng (vượt ngưỡng 500 triệu)Thuế GTGT: 600 × 5% = 30 triệuThuế TNCN: (600 − 500) × 5% = 5 triệuKết luận: Tổng thuế phải nộp là 35 triệu đồng, thấp hơn rất nhiều so với cách tính cũ.Tổng doanh thu: 600 triệu đồng (> 500 triệu → Phải nộp thuế).Số thuế phải nộp:Thuế GTGT: 600.000.000 × 5% = 30.000.000 VNĐThuế TNCN: (600.000.000 − 500.000.000) × 5% = 5.000.000 VNĐTổng cộng: 35.000.000 VNĐKết luận: Nhờ chính sách mới, số thuế phải nộp giảm đáng kể so với trước đây.V. Hồ sơ và quy trình kê khai thuế năm 2026">Để tránh bị phạt chậm nộp hoặc sai sót hồ sơ, bạn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và thực hiện đúng quy trình kê khai sau:1. Hồ sơ khai thuế cần chuẩn bịTờ khai 01/TTS: Áp dụng cho hoạt động cho thuê tài sản.Phụ lục 01/BK-TTS: Danh sách tài sản cho thuê.Hợp đồng thuê tài sản: Bản sao ghi rõ giá thuê và kỳ thanh toán.CCCD: Của chủ sở hữu tài sản.Giấy ủy quyền (nếu có): Trường hợp khai thay.2. Quy trình kê khai 3 bướcBước 1: Xác định kỳ kê khai (theo năm hoặc từng lần phát sinh).Bước 2: Đăng nhập hệ thống thuế điện tử hoặc ứng dụng Etax Mobile.Bước 3: Nộp tờ khai và nhận thông báo thuế.Mẹo: Nên kê khai online để tiết kiệm thời gian và tránh sai sót hồ sơ.>>> Quy trình kê khai và nộp thuế nhanh gọn>>> Hướng dẫn khai thuế online (Xu hướng 2026).>>> Cách nộp tiền thuế qua App ngân hàng/Etax Mobile.3. Thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuếBạn cần ghi nhớ các mốc thời gian quan trọng sau:Phương thức kê khaiThời hạn nộpKhai từng lần phát sinhChậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kỳ thanh toánKhai theo nămChậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theoLưu ý quan trọng: Nếu nộp chậm, bạn có thể bị phạt hành chính và tính tiền chậm nộp theo quy định.VI. Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026Thời gian chậm nộpMức xử phạt hành chính (VNĐ)Ghi chúTừ 01 đến 05 ngàyPhạt cảnh cáoNếu có tình tiết giảm nhẹTừ 01 đến 30 ngàyPhạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000Trừ trường hợp phạt cảnh cáo nêu trênTừ 31 đến 60 ngàyPhạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 Từ 61 đến 90 ngàyPhạt tiền từ 8.000.000 – 15.000.000 Trên 90 ngàyPhạt tiền từ 15.000.000 – 25.000.000Trường hợp không phát sinh số thuế phải nộpTrên 90 ngày (Có phát sinh thuế)Phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn nộpBị coi là hành vi trốn thuế (theo Điều 17 Nghị định 125)Ngoài tiền phạt vi phạm hành chính, người nộp thuế còn phải chịu: Tiền chậm nộp tiền thuế: Mức tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộpCông thức: Số tiền chậm nộp = Số thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộpVII. Giải pháp nộp thuế nhanh gọn tại HTDNVViệc tự kê khai có thể gây nhầm lẫn trong khâu tính toán doanh thu hoặc sử dụng sai biểu mẫu. HTDNV cung cấp giải pháp trọn gói giúp chủ hộ kinh doanh hoàn toàn an tâm:Tư vấn tối ưu: Phân loại doanh thu để áp dụng mức thuế thấp nhất.Tối ưu số thuế phải nộp: Rà soát hợp đồng, tư vấn phân bổ doanh thu hợp lý giữa các năm để tận dụng ngưỡng miễn thuế 500 triệu đồng.Chính xác tuyệt đối: Tránh rủi ro bị phạt, truy thu. HTDNV theo dõi lịch và hoàn thiện hồ sơ chuẩn 100%.Tiết kiệm: Xử lý hồ sơ trong 1–3 ngày, không phát sinh sai sót pháp lý.Hỗ trợ pháp lý toàn diện: Tư vấn thêm điều khoản hợp đồng thuê để bảo vệ quyền lợi chủ tài sản.Cần hỗ trợ kê khai – quyết toán thuế TNDN?Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí0909 206 247 – 089 883 5656VIII. Câu hỏi thường gặp1. Tôi có 2 căn nhà cho thuê ở 2 quận khác nhau, tổng doanh thu 600 triệu/năm. Có được miễn 500 triệu cho mỗi căn không? Ngưỡng miễn thuế 500 triệu được tính trên tổng doanh thu của một cá nhân trong năm. Doanh thu 600 triệu > 500 triệu nên phải nộp thuế cho cả 2 căn. 2. Năm 2026 cho thuê nhà 400 triệu, cho thuê xe tải 200 triệu. Có phải nộp thuế không? Có. Tổng doanh thu 600 triệu đã vượt ngưỡng 500 triệu. Phải nộp thuế GTGT trên 600 triệu và thuế TNCN trên phần vượt 100 triệu. 3. Tôi ký hợp đồng cho thuê nhà 2 năm, thu tiền trước 1 lần vào tháng 01/2026 là 800 triệu đồng. Tôi tính thuế thế nào? Bạn có 2 cách khai: Khai theo năm: Doanh thu chia đều cho 2 năm (400 triệu/năm). Nếu không có nguồn thu khác, mỗi năm đều dưới 500 triệu nên được miễn thuế.Khai 1 lần cho cả hợp đồng: Được giảm trừ theo số năm nhận tiền trước (500 triệu × 2 năm = 1 tỷ). Doanh thu 800 triệu nên không phải nộp thuế.Lưu ý: Cần ghi rõ phương thức khai trong tờ khai 01/TTS.4. Doanh nghiệp thuê nhà của tôi và cam kết tự nộp thuế thay, tôi có cần làm gì không? Nếu hợp đồng quy định bên thuê nộp thuế thay, doanh nghiệp sẽ khấu trừ thuế trước khi trả tiền. Tuy nhiên, bạn cần yêu cầu cung cấp: Chứng từ khấu trừ thuế TNCNBiên lai nộp thuếđể lưu giữ phục vụ đối soát hoặc quyết toán sau này. 5. Nếu không kê khai hoặc kê khai chậm thì bị phạt bao nhiêu? Theo quy định hiện hành, mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế dao động từ 2.000.000 – 25.000.000 đồng tùy thời gian chậm. Ngoài ra còn phải nộp tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chưa nộp-----------------------------------------------Trên đây là những nội dung quan trọng về thuế cho thuê tài sản năm 2026. Nếu cần hỗ trợ kê khai, quyết toán hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ Hành trình Doanh nghiệp Việt để được hỗ trợ nhanh chóng. ►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được tư vấn miễn phí!
Hộ kinh doanh chưa khai báo STK ngân hàng có thể bị xử phạt từ 20/04/2026
Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thì phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026. Hộ kinh doanh chưa khai báo tài khoản ngân hàng bị xử phạt từ 20/04/2026Mục lụcI. Căn cứ pháp lýII. Quy định mới về việc thông báo STK ngân hàng, ví điện tửIII. Vì sao phải thông báo STK ngân hàng?IV. Trường hợp bắt buộc thông báo STKV. Không thông báo STK có bị phạt không?VI. Dịch vụ trọn gói cho hộ kinh doanhVII. Câu hỏi thường gặpI. Căn cứ pháp lýQuy định về việc thông báo tài khoản ngân hàng và ví điện tử của cá nhân, hộ kinh doanh được căn cứ theo:Điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTCĐiểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CPII. Quy định mới về việc thông báo STK ngân hàng, ví điện tử1. Đối tượng áp dụngCá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thì phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.►►► Tải miễn phí: Mẫu số 01/BK-STK2. Nội dung bắt buộcTừ năm 2026, cơ quan thuế siết chặt quản lý dòng tiền thông qua tài khoản ngân hàng và ví điện tử.2.1. Thông tin tài khoản ngân hàngSố tài khoản nhận tiềnTên ngân hàng, chi nhánhTên chủ tài khoản→ Lưu ý: Dù là tài khoản cá nhân nhưng có dùng để kinh doanh vẫn phải khai báo2.2. Thông tin ví điện tửID víĐơn vị cung cấp (Momo, ZaloPay...)Số điện thoại liên kết→ Nếu có nhận tiền từ khách qua ví điện tử mà không khai báo, vẫn bị xem là vi phạm2.3. Biểu mẫu bắt buộcMẫu 01/BK-STK theo Thông tư 18/2026/TT-BTC►►► Tải miễn phí: Mẫu số 01/BK-STKCảnh báo:Cơ quan thuế hiện có thể đối soát dữ liệu với ngân hàng và ví điện tửMọi khoản tiền nhận về liên quan đến kinh doanh đều có thể bị kiểm traKhông khai báo hoặc khai báo thiếu → nguy cơ bị xử phạt + truy thu thuế3. Thời hạn thực hiệnChậm nhất ngày 20/04/2026, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thì phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử.III. Vì sao phải thông báo STK ngân hàng?Việc thông báo tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử với cơ quan thuế không chỉ là quy định bắt buộc mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động kinh doanh minh bạch và đúng pháp luật.Phục vụ quản lý doanh thu, thuếMinh bạch dòng tiền kinh doanhĐồng bộ dữ liệu với hệ thống thuế điện tửTóm lại, việc thông báo STK ngân hàng không chỉ để tuân thủ quy định mà còn giúp cá nhân, hộ kinh doanh giảm rủi ro bị kiểm tra, truy thu thuế và xử phạt hành chính trong quá trình hoạt động.IV. Trường hợp bắt buộc thông báo STK1. Có tài khoản dùng kinh doanhDùng tài khoản để nhận tiền bán hàng → bắt buộc khai báo, kể cả đó là tài khoản cá nhân.2. Dùng ví điện tử để nhận thanh toánNhận tiền qua Momo, ZaloPay, ShopeePay… từ khách hàng, cá nhân và hộ kinh doanh → phải khai báo.3. Mới mở tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tửKhi phát sinh tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử mới phục vụ hoạt động kinh doanh, người nộp thuế cần cập nhật và thông báo kịp thời đểc tránh bị xử phạt do chậm kê khai thông tin.V. Không thông báo STK có bị phạt không?Hành vi vi phạmMô tảHình thức xử lýMức phạt tiền (tham khảo)Không thông báo STK ngân hàngKhông thực hiện khai báo tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử với cơ quan thuếPhạt hành chính, có thể bị truy thu thuế nếu phát sinh doanh thu chưa kê khaiKhoảng 2.000.000 – 6.000.000 đồngThông báo chậmNộp thông tin sau thời hạn quy định (sau 20/04/2026)Phạt hành chính tùy mức độ, có thể bị nhắc nhở hoặc xử phạtKhoảng 1.000.000 – 3.000.000 đồngThông tin không chính xácKhai sai số tài khoản, sai thông tin ví điện tử hoặc thiếu thông tinBị yêu cầu điều chỉnh, có thể bị xử phạt nếu ảnh hưởng đến quản lý thuếKhoảng 1.000.000 – 5.000.000 đồngLưu ý:Mức phạt có thể thay đổi tùy theo tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹNếu phát sinh doanh thu nhưng không kê khai → có thể bị truy thu + phạt cao hơn nhiềuCơ quan thuế hiện có thể đối soát trực tiếp với ngân hàng và ví điện tửVI. Dịch vụ trọn gói cho hộ kinh doanhĐể giúp hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định thuế, đặc biệt là các thủ tục như thông báo tài khoản ngân hàng, kê khai thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, việc sử dụng dịch vụ trọn gói là lựa chọn tối ưu ngay từ đầu. Giúp chủ hộ tiết kiệm thời gian, chi phí, giản tiện các công việc cần phải làm để tập trung bước đầu đi vào hoạt động, HTDNV Group cung cấp dịch vụ trọn gói sau thành lập cho HKD, cụ thể gồm:Dịch vụ khai thuế ban đầu cho hộ kinh doanh;Dịch vụ kế toán (báo cáo thuế) hộ kinh doanh;Dịch vụ đăng ký chữ ký số;Dịch vụ phần mềm hóa đơn điện tử;Dịch vụ phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội;Dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội hộ kinh doanh;Dịch vụ xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền… Ngoài ra, hộ kinh doanh còn được hỗ trợ:Tư vấn mở tài khoản ngân hàng đúng quy địnhHướng dẫn thông báo STK ngân hàng với cơ quan thuếTư vấn các thủ tục pháp lý trong quá trình hoạt động►►► Xem thêm: Dịch vụ sau thành lập hộ kinh doanh - Trọn gói.Dịch vụ trọn gói cho Hộ Kinh DoanhLiên hệ ngay HTDNV Group để được tư vấn miễn phí!!0909 206 247 – 089 883 5656VII. Câu hỏi thường gặp1. Khi nào cá nhân, hộ kinh doanh phải thông báo STK ngân hàng với cơ quan thuế?Cá nhân và hộ kinh doanh phải thực hiện thông báo STK ngân hàng với cơ quan thuế chậm nhất ngày 20/04/2026 theo quy định mới. Việc khai báo cần thực hiện ngay khi có tài khoản sử dụng cho hoạt động kinh doanh.2. Không có tài khoản ngân hàng thì có cần thông báo không?Trường hợp không sử dụng tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử để nhận tiền kinh doanh thì không bắt buộc phải thông báo. Tuy nhiên, nếu sau này có phát sinh tài khoản, người nộp thuế vẫn phải cập nhật theo quy định.3. Dùng tài khoản cá nhân để kinh doanh có cần khai báo không?Có. Dù là tài khoản cá nhân, nếu dùng để nhận tiền từ hoạt động kinh doanh thì vẫn bắt buộc phải thông báo với cơ quan thuế để đảm bảo minh bạch và đúng quy định.4. Ví điện tử có bắt buộc phải thông báo với cơ quan thuế không?Có. Các ví điện tử như Momo, ZaloPay, ShopeePay… nếu dùng để nhận thanh toán từ khách hàng đều phải khai báo với cơ quan thuế, tương tự như tài khoản ngân hàng.5. Không thông báo STK ngân hàng có bị phạt không?Có. Việc không thực hiện thông báo STK ngân hàng hoặc ví điện tử có thể bị xử phạt hành chính từ khoảng 1.000.000 – 6.000.000 đồng, đồng thời có nguy cơ bị truy thu thuế nếu phát sinh doanh thu chưa kê khai..-----------------------------------------------►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!
Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh cá thể cho tiệm hớt tóc, gội đầu
Trong bối cảnh ngành chăm sóc tóc và làm đẹp ngày càng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, việc mở tiệm hớt tóc chuyên barber không chỉ là cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà còn đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý. Với nhu cầu cắt tóc, tạo kiểu, cạo râu và các dịch vụ thư giãn, việc đăng ký hộ kinh doanh cá thể sẽ giúp bạn hợp pháp hóa hoạt động, tránh rủi ro pháp lý và dễ dàng tiếp cận các hỗ trợ từ nhà nước. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký, cập nhật các quy định mới nhất từ năm 2026 giúp bạn nhanh chóng khởi nghiệp thành công.I/ CĂN CỨ PHÁP LÝ:Nghị định 168/2025/NĐ-CP: về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực từ 01/7/2025), quy định về điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh tại cấp xã.Quyết định 27/2018/QĐ-TTg: về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, quy định mã ngành 9631 (Cắt tóc, làm đầu, gội đầu) cho dịch vụ barber và chăm sóc tóc.Thông tư 68/2025/TT-BTC: ban hành biểu mẫu mới cho đăng ký hộ kinh doanh từ 01/7/2025.Nghị định 70/2025/NĐ-CP: yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm.II/ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHO TIỆM BARBERTheo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh cá thể là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình thành lập, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản. Đối với tiệm hớt tóc barber, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:Chủ thể: Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Không thuộc diện cấm kinh doanh. Nếu là hộ gia đình, cần văn bản ủy quyền cho một thành viên đại diện.Ngành nghề: Dịch vụ barber thuộc mã ngành 9631 (Cắt tóc, làm đầu, gội đầu), bao gồm cắt tóc, gội đầu, uốn/sấy/nhuộm tóc, cạo râu, massage mặt (không xoa bóp), làm móng tay/chân, trang điểm. Đây là ngành nghề thông thường, không yêu cầu giấy phép con đặc biệt (trừ sử dụng hóa chất cần đảm bảo an toàn vệ sinh).Trụ sở: Phải có địa điểm cố định, thuộc quyền sử dụng hợp pháp, phù hợp mục đích kinh doanh.Tên hộ kinh doanh: Bao gồm "Hộ kinh doanh" + tên riêng (ví dụ: "Hộ kinh doanh Barber Style"), không trùng lặp trong phạm vi xã/phường.Từ 01/7/2025, theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, không còn giới hạn số lượng lao động, giúp tiệm barber dễ dàng mở rộng quy mô.III/ Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC, hồ sơ đơn giản hóa với biểu mẫu mới:STTTên giấy tờSố lượngGhi chú1Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu theo Thông tư 68/2025/TT-BTC)01 bản chínhĐiền thông tin chủ hộ, ngành nghề (mã 9631), vốn kinh doanh, địa chỉ trụ sở.2Bản sao CCCD/Hộ chiếu của chủ hộ và thành viên (nếu có)01 bản saoNếu ủy quyền, bổ sung văn bản ủy quyền.Lưu ý: Đính kèm hợp đồng thuê nhà nếu trụ sở thuê. Nộp trực tiếp hoặc online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống đăng ký hộ kinh doanh.IV/ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH CÁ THỂTừ 01/7/2025, thủ tục thực hiện tại UBND cấp xã nơi đặt trụ sở, thời gian không quá 3 ngày làm việc:1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ:Trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND xã/phường.Online: Sử dụng định danh điện tử, ký số và nộp qua cổng dangkykinhdoanh.gov.vn.2. Tiếp nhận và kiểm tra:Cấp biên nhận, kiểm tra hợp lệ. Nếu thiếu, thông báo bổ sung trong 1-3 ngày.3. Cấp Giấy chứng nhận:Nếu hợp lệ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (tích hợp mã số thuế hoặc định danh cá nhân).Phí: Khoảng 100.000 đồng 4. Sau đăng ký:Khai báo thuế ban đầu tại Chi cục Thuế.Nếu doanh thu >1 tỷ đồng/năm, sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền (Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Thuế khoán khoảng 2% doanh thu cho dịch vụ barber.Đăng ký bảo hiểm xã hội nếu có lao động.V/ LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI ĐĂNG KÝ VÀ VẬN HÀNH TIỆM BARBERCập nhật quy định mới 2025: Thủ tục chuyển xuống cấp xã, sử dụng định danh cá nhân thay mã số thuế ở một số trường hợp; bắt buộc hóa đơn điện tử với hộ lớn từ 01/6/2025.Rủi ro pháp lý: Không đăng ký bị phạt hành chính. Đảm bảo vệ sinh an toàn với hóa chất tóc.Mẹo khởi nghiệp: Bắt đầu với vốn nhỏ (thiết bị barber khoảng 50-100 triệu), chọn vị trí đông đúc. Sử dụng phần mềm bán hàng như Viethas, Minvoice hoặc Vietinvoice để quản lý doanh thu và xuất hóa đơn điện tử dễ dàng.Hỗ trợ từ HTDNV GROUP: Là đơn vị chuyên tư vấn pháp lý và kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, chúng tôi hỗ trợ trọn gói đăng ký hộ kinh doanh, khai thuế, chữ ký số và hóa đơn điện tử. Với kinh nghiệm đồng hành cùng hàng ngàn hộ kinh doanh, HTDNV GROUP cam kết giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí, tập trung phát triển tiệm barber. Qua hướng dẫn trên, hy vọng bạn đã nắm rõ quy trình đăng ký hộ kinh doanh cá thể cho tiệm hớt tóc barber, cập nhật đầy đủ quy định mới nhất 2025. Việc hợp pháp hóa không chỉ bảo vệ quyền lợi mà còn mở ra cơ hội phát triển bền vững. Hãy hành động ngay hôm nay để biến đam mê barber thành doanh nghiệp vững mạnh! Trên đây là những nội dung cơ bản về " Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh cá thể cho tiệm hớt tóc, gội đầu ?". Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp HTDNV GROUP để được hỗ trợ tư vấn miễn phíVới quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, HTDNV GROUP xin cam kết:👉 Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào khi sử dụng dịch vụ.👉 Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ.👉 Đảm bảo thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng, đúng hẹn.👉 Đảm bảo đúng những quy định pháp luật.👉 Tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan về pháp lý khi thành lập và vận hành👉 Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh. >> Xem thêm: Dịch vụ làm, mở giấy phép hộ kinh doanh nhanh và giá rẻ uy tín ở các Tỉnh trên cả nướcBài viết liên quan:Hướng dẫn thủ tục, dịch vụ làm giấy phép hộ kinh doanh nhanh và giá rẻ uy tín ở Long AnQuy trình - thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định mới nhấtThủ tục thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc, hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục trọn gói theo quy định mới nhấtThành lập chi nhánh hạch toán độc lập thì cần chuẩn bị hồ sơ gì? Dịch vụ làm giấy phép trọn góiThuế đối với hộ kinh doanh cá thể có quy định như thế nào? Dịch vụ kế toán thuế trọn gói, giá rẻHồ sơ, thủ tục hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt, dịch vụ kế toán thuế trọn gói, giá rẻ cả nướcQuy định về toán hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai. Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục thực hiệnDịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp, bảng giá dịch vụ kế toán thuế trọn gói



Dịch