• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247

QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÁC BƯỚC XIN WORK PERMIT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định  152/2020 NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam và tuyển dụng, quản lý người lao động việt nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại việt nam
  • Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14   
  • Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
  • Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Trước đó, ngày 18/9/2023, Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Trưởng phòng Quản lý lao động nước ngoài của Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Phùng Quốc Vương cho biết, Nghị định 70 đã bổ sung nhiều điểm mới, thay đổi so với Nghị định 152 như, nới yêu cầu đối với chuyên gia, giám đốc điều hành, lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc.

1. Các nội dung thay đổi mới nhất như sau:

Vị trí công việc

Bằng cấp

Kinh nghiệm

Chuyên gia

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên hoặc tương đương
  • Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam

Giám đốc điều hành

  • Tốt nghiệp Đại học trở lên hoặc tương đương
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam.

2. Thời hạn báo cáo nhu cầu sử dụng lao động

  • Thời hạn báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cũng được rút ngắn còn ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (quy định cũ 30 ngày).
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là các cơ quan có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận, hoặc không chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người sử dụng lao động đã báo cáo.

3. Quy định thông báo tuyển dụng lao động

  • Để thống nhất trong cách hiểu và áp dụng quy định tại Nghị định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các thủ tục liên quan đến cấp phép cho người lao động nước ngoài, gồm: Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài; cấp giấy phép lao động các trường hợp đặc biệt; gia hạn giấy phép lao động; cấp lại giấy phép lao động; thu hồi giấy phép lao động

4. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài

STT

HỒ SƠ

1

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP

3

  • Giấy phép kinh doanh

4

  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

5

  • Hộ chiếu

6

  • Ảnh 4x6 nền trắng

7

  • Bằng Đại Học và Xác Nhận Kinh nghiệm làm việc được hợp pháp hoá lãnh sự

8

  • Lý lịch tư pháp thời hạn 6 tháng

9

  • Giấy khám sức khỏe

10

  • Thư bổ nhiệm hợp lệ (Nếu di chuyển nội bộ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Quy trình thực hiện

Bước 1: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

6. Cơ quan thực hiện:
- Sở Lao động -Thương binh và Xã hội Tỉnh/ Thành phố

TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định chi tiết về các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  • Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Như vậy, nếu công ty bạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên thì chủ sở hữu công ty bạn không cần phải xin giấy phép lao động khi qua Việt Nam làm việc.

Dịch vụ xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của Hành Trình Doanh Nghiệp Việt Group.

  • Tư vấn về đối tượng người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Soạn thảo hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Nộp hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền.

​​​

social