• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247

Xã hội ngày càng phát triển, âm nhạc đã và đang trở thành hình thức giải trí phổ biến với mọi lứa tuổi. Kéo theo đó là ngành âm nhạc hay sản xuất âm nhạc, sản xuất ghi âm ngày càng được nhiều nhà kinh doanh quan tâm.
Vậy thành lập công ty Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cần có những thủ tục giấy tờ gì? Hãy cùng HTDNV Group giải đáp các thắc mắc của bạn qua bài viết sau đây.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Luật đầu tư 2020;
  • Luật điện ảnh 2006 sửa đổi bổ sung 2009;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 01/202/TT-BKHĐT ngày 16/03/2021 Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định 27/2018/QĐ-Ttg ngày 06/07/2018 Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
  • Nghị định 144/2020/NĐ-CP hoạt động nghệ thuật biểu diễn;

1. Sản xuất nhạc, xuất bản âm nhạc là gì?

Sản xuất nhạc (hay sản xuất ghi âm, ghi hình) là việc một cá nhân, tổ chức làm việc trong nền công nghiệp âm nhạc, giám sát và quản lý ghi âm âm nhạc của nghệ sĩ, tạo ra các bản ghi âm, ghi hình.
Xuất bản âm nhạc (hay lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật) là việc đưa sản phẩm âm thanh, hình ảnh có nội dung biểu diễn nghệ thuật được định dạng trên băng, đĩa, phần mềm và vật liệu khác để kinh doanh, khai thác, sử dụng trong xã hội.

2. Điều kiện thành lập công ty ngành hoạt động ghi âm và sản xuất âm nhạc

2.1. Hình thức lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật

  • Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật không nhằm mục đích thương mại do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm.
  • Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại, thực hiện lưu chiểu theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
  • Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm.

Điều 21 Nghị định 144/2020/NĐ-CP

2.2. Điều kiện lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại

  • Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh bản ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện lưu chiểu theo quy định tại Điều 23 Nghị định 144/2020/NĐ-CP.

2.3. Lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại

Tổ chức, cá nhân nộp lưu chiểu ít nhất 10 ngày trước khi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

  • Bản ghi âm, ghi hình của tổ chức thuộc cơ quan Trung ương quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 144/2020/NĐ-CP nộp đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
  • Bản ghi âm, ghi hình của tổ chức, cá nhân thuộc địa phương quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 144/2020/NĐ-CP nộp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Tiếp nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình:

  • Tổ chức, cá nhân gửi tờ khai nộp lưu chiểu theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP kèm theo 02 bản ghi âm, ghi hình bằng hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm nộp lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình.

3. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

3.1. Hồ sơ chuẩn bị bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu;
  • Điều lệ công ty ( áp dụng đối với loại hình công ty hợp danh, công ty TNHH, Công ty cổ phần);
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh);
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    - Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
    - Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
    - Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    - Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền;

3.2. Nộp Hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai cách sau:

  • Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
  • Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: Dangkykinhdoanh.gov.vn

3.2. Nhận kết quả

Sau 03 ngày làm việc, phòng đăng ký kinh doanh sẽ trả kết quả xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ ra thông báo bổ sung, doanh nghiệp sửa hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp đến phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.

4. Thủ tục cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

4.1. Thành phần hồ sơ bao gồm

  • 01 đơn đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2012/NĐ-CP
  • 01 danh mục tác giả, tác phẩm, người biểu diễn;
  • 01 bản nhạc và lời hoặc kịch bản văn học (đối với tác phẩm nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);
  • 01 bản ghi âm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu;
  • 01 bản sao chứng thực quyết định phổ biến tác phẩm và quyết định cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật (nếu trong chương trình có sử dụng tác phẩm sáng tác trước năm 1975, tác phẩm do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sáng tác và nghệ sĩ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn);
  • 01 mẫu thiết kế vỏ bản ghi âm, ghi hình;
  • 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

4.2. Cơ quan thực hiện

Cơ quan thực hiện: Cục Nghệ thuật biểu diễn - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4.3. Thời gian giải quyết

Thời gian thực hiện:

  • 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • 07 ngày trong trường hợp cần gia hạn thời hạn thẩm định.

4.4. Trình tự thực hiện

  • Tổ chức thuộc cơ quan Trung ương muốn lưu hành hoặc nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung bằng cách trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Nghệ thuật biểu diễn.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn thẩm định hồ sơ, nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và cấp giấy phép phê duyệt nội dung. Trường hợp cần gia hạn thời hạn thẩm định, cấp phép cũng không quá 07 ngày làm việc.
    Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Lời kết

Trên đây, HTDNV Group đã cung cấp cho các bạn những thông tin về "Thành lập công ty Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu".
Vì giới hạn bài viết nên không thể giải thích hết những băn khoăn của khách hàng. Nếu quý doanh nghiệp có những thắc mắc cần được giải đáp chi tiết, xin vui lòng liên hệ hotline của HTDNV Group 0909 206 247 để được tư vấn.
Hãy liên hệ với chúng tôi qua các kênh sau đây để nhận được các ưu đãi tốt nhất và nhanh chóng nhất:

HTDNV GROUP - UY TÍN - TỐI ƯU - TIẾT KIỆM

social