Thẻ tạm trú là “cứu tinh” của nhiều người ngoại quốc khi có nhu cầu đến Việt Nam lưu trú. Người nước ngoài sở hữu thẻ tạm trú sẽ có trong tay nhiều quyền lợi. Trong khoảng thời gian đó người nước ngoài có thể thực hiện các hoạt động cá nhân hoặc công việc theo mục đích của loại thẻ tạm trú được cấp và xuất nhập cảnh theo quy định.
Vậy thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì? Và điều kiện và thủ tục để xin thẻ tạm trú là gì? Hãy theo dõi nội dung dưới đây, HTDNV sẽ giúp các bạn giải đáp các thắc mắc này nhé!

I. Thẻ tạm trú là gì?
Tại Điều 3 Luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam có quy định: “Thẻ tạm trú (temporary residence card) là loại giấy tờ do Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan thẩm quyền của Bộ ngoại giao cấp cho người nước ngoài”.
Người có thẻ tạm trú được phép cư trú dài hạn tại Việt Nam từ 1 năm đến tối đa 10 năm và được xuất nhập cảnh nhiều lần mà không cần xin visa.
Lưu ý: Thẻ tạm trú sẽ hết hạn khi hộ chiếu của bạn hết hạn. Sau khi thẻ tạm trú hết hạn, bạn hoàn toàn có thể làm thủ tục gia hạn hoặc chuyển đổi sang các diện cư trú dài hạn khác nếu đủ điều kiện.
II. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú
Đối tượng được cấp thẻ tạm trú Việt Nam
| Đối tượng được cấp thẻ tạm trú | Ký hiệu thẻ tạm trú | Thời hạn thẻ tạm trú |
|---|---|---|
| Cấp cho người của tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan ngoại giao, Lãnh sự quán, nhân viên tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và thân nhân (vợ/chồng, con dưới 18 tuổi) và người giúp việc đi cùng. | NG3 | Tối đa 5 năm |
| Cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng, Quốc Hội, Chính phủ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, các cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, HĐND, UBND cấp tỉnh. | LV1 | Tối đa 5 năm |
| Cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). | LV2 | Tối đa 5 năm |
| Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. | LS | Tối đa 5 năm |
| Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện tổ chức ngoài tại Việt Nam có vốn đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào những ngành nghề/địa bàn được ưu đãi đầu tư. | ĐT1 | Tối đa 10 năm |
| Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào những ngành nghề/địa bàn được ưu đãi đầu tư. | ĐT2 | Tối đa 5 năm |
| Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng hoặc hoặc đầu tư vào những ngành nghề/địa bàn được ưu đãi đầu tư. | ĐT3 | Tối đa 3 năm |
| Cấp cho chuyên gia, người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. | LĐ1 | Tối đa 2 năm |
| Cấp cho chuyên gia, người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. | LĐ2 | Tối đa 2 năm |
| Cấp cho người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. | NN1 | Tối đa 3 năm |
| Cấp cho người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức kinh tế, văn hóa của nước ngoài tại Việt Nam. | NN2 | Tối đa 3 năm |
| Cấp cho sinh viên, nghiên cứu sinh người nước ngoài học tập tại Việt Nam. | DH | Tối đa 5 năm |
| Cấp cho người nước ngoài là phóng viên, nhà báo thường trú tại Việt Nam. | PV1 | Tối đa 2 năm |
| Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực/thẻ tạm trú ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2; hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. | TT | Tối đa 3 năm |
III. Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
a) Điều kiện để được xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam
- Hộ chiếu còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng (Trong trường hợp hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng).
- Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định.
b) Những đối tượng dưới đây sẽ không đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
- Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
- Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
- Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.
IV. Thủ tục và quy trình thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ chính sau:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (Mẫu NA6 hoặc NA7).
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8).
- Hộ chiếu bản gốc và visa còn giá trị.
- 02 ảnh 2x3cm (nền trắng, không đeo kính).
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ (Giấy phép lao động, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy kết hôn...).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh nộp hồ sơ tại một trong hai địa điểm:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bước 3: Nhận kết quả
Nếu hồ sơ hợp lệ, cán bộ tiếp nhận sẽ đưa giấy hẹn. Đến ngày hẹn, người nộp mang giấy hẹn và biên lai nộp lệ phí để nhận thẻ tạm trú.
Chi phí thực hiện xin cấp thẻ tạm trú
Lệ phí nhà nước được quy định rõ ràng tùy theo thời hạn của thẻ:
- Thẻ có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ
- Thẻ có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ
- Thẻ có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ
Thời gian xử lý hồ sơ
Thời gian giải quyết cấp thẻ tạm trú thông thường là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
VI. Câu hỏi thường gặp
1. Thẻ tạm trú có thời hạn tối đa bao lâu?
Thời hạn thẻ tạm trú phụ thuộc vào từng đối tượng và mục đích cư trú tại Việt Nam. Ví dụ:
- Thẻ tạm trú diện nhà đầu tư ĐT1 có thời hạn tối đa lên đến 10 năm;
- Thẻ tạm trú diện lao động LD1, LD2 thường có thời hạn tối đa không quá 02 năm;
- Các diện thăm thân hoặc bảo lãnh sẽ được cấp theo thời hạn phù hợp với hồ sơ bảo lãnh.
Khi xin cấp thẻ tạm trú, thời hạn thẻ sẽ được xét dựa trên thời hạn hộ chiếu, visa và giấy tờ liên quan.
2. Có thẻ tạm trú rồi có cần xin giấy phép lao động không?
Có. Thẻ tạm trú chỉ là giấy tờ cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Nếu làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài vẫn cần có:
- Giấy phép lao động;
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước khi thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú diện lao động.
3. Mất thẻ tạm trú có được cấp lại không?
Có. Khi bị mất thẻ tạm trú, người nước ngoài cần:
- Trình báo mất thẻ với công an địa phương;
- Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại thẻ tạm trú;
- Nộp kèm đơn trình báo mất theo quy định.
Thủ tục cấp lại sẽ được thực hiện tương tự như hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú mới.
4. Có thể xin cấp thẻ tạm trú online không?
Hiện nay, một số thủ tục liên quan đến xin cấp thẻ tạm trú có thể được hỗ trợ kê khai trực tuyến thông qua cổng thông tin xuất nhập cảnh. Tuy nhiên, người nộp hồ sơ vẫn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và nộp bản gốc theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
5. Hộ chiếu sắp hết hạn có xin cấp thẻ tạm trú được không?
Thông thường, hộ chiếu phải còn thời hạn tối thiểu từ 13 tháng trở lên mới đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú. Nếu hộ chiếu sắp hết hạn, người nước ngoài nên gia hạn hoặc cấp mới hộ chiếu trước khi nộp hồ sơ để tránh bị từ chối hoặc bị giới hạn thời hạn thẻ tạm trú.

Nếu cá nhân/doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục Xin cấp thẻ tạm trú nhanh chóng, đúng quy định, liên hệ ngay HTDNV Group để được hỗ trợ trọn gói, tiết kiệm thời gian và hạn chế tối đa rủi ro hồ sơ bị từ chối.
►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên HTDNV tư vấn miễn phí!



Dịch