• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247

1. Hộ kinh doanh có thể mở nhiều địa điểm kinh doanh hay không?

  • Theo khoản 2 Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, có sự thay đổi khi một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.
  • Như vậy câu trả lời là hộ kinh doanh được thành lập thêm địa điểm kinh doanh, đồng thời phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
  • Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Do vậy, hộ kinh doanh được thành lập thêm địa điểm kinh doanh nhưng không được thành lập thêm chi nhánh hay văn phòng đại diện, khi hoạt động dưới hình thức chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thành lập doanh nghiệp.

2. Cần lưu ý khi thành lập địa điểm cho hộ kinh doanh:

Theo Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, khi mở thêm địa điểm kinh doanh thì hộ kinh doanh cần lưu ý:

  • Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.
  • Hộ kinh doanh không phải thông báo và làm thủ tục mở địa điểm kinh doanh đối với cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thành lập địa điểm hộ kinh doanh

  • Mẫu thông báo thành lập địa điểm hộ kinh doanh
  • Giấy phép hộ kinh doanh
  • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký địa điểm hộ kinh doanh;
  • Văn bản ủy quyền kèm theo giấy tờ pháp lý cá nhân đối với người nhận ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký địa điểm hộ kinh doanh.

 * Số lượng hồ sơ : 01 bộ

* Nơi nộp hồ sơ: Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên, cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Cụ thể nộp tại Bộ phận một cửa (bộ phận dịch vụ công) thuộc UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

4. Thắc mắc thường gặp về hộ kinh doanh các thể?

Có thể chuyển hộ kinh doanh lên thành doanh nghiệp không ?

Trước ngày 10 tháng 10 năm 2018 ngày Nghị định 108/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì Hộ kinh doanh không thể chuyển trực tiếp lên doanh nghiệp. Nhưng từ ngày nghị định 108/2015/NĐ-CP có hiệu lực và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thay thế Nghị định 108/2015/NĐ-CP  thì Hộ kinh doanh có thể chuyển thẳng lên thành doanh nghiệp.

Việc đăng ký được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

Hồ sơ gồm:

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà có thêm hồ sơ quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Trong đó không bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22, điểm c khoản 4 Điều 23, điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 

Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ cần phải có văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp các khoản thuế gì?

Đây là câu hỏi được đa số khách hàng quan tâm khi muốn thành lập hộ kinh doanh cá thể.

Nói một cách dễ hiểu thì hộ kinh doanh phải nộp 2 loại thuế:

Thuế môn bài: Theo Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh được quy định: Nếu hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/ năm thì không phải nộp thuế môn bài. Còn nếu hộ kinh doanh có doanh thu cao hơn 100 triệu đồng / năm thì nộp thuế như sau:

Doanh thu

Mức lệ phí môn bài

Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

1.000.000 đồng/ năm

Doanh thu trên 300– 500 triệu đồng/năm

500.000 đồng/ năm

Doanh thu trên 100 – 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/ năm

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/1 hàng năm. Nếu mới thành lập thì hộ kinh doanh nộp lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Thuế khoán: là mức thuế hàng tháng do cơ quan quản lý thuế sẽ đưa ra cho hộ kinh doanh phải nộp khi đã cân nhắc dựa vào nhiều yếu tố như ngành nghề kinh doanh, địa chỉ, quy mô, doanh thu, lợi nhuận…

Vì giới hạn bài viết nên không thể giải thích hết những băn khoăn của khách hàng. Nếu quý doanh nghiệp có những thắc mắc cần được giải đáp chi tiết, xin vui lòng liên hệ hotline của HTDNV Group 0909 206 247 để được tư vấn.

HTDNV GROUP - UY TÍN - TỐI ƯU - TIẾT KIỆM

 
social