• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247 - 089 883 5656

Hiện nay, pháp luật quy định đa số các công trình xây dựng đều phải xin giấy phép xây dựng. Do đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng trên địa bàn cả nước nói chung, và địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng cũng ngày một tăng.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói nhanh chóng uy tín

Nắm được nhu cầu của khách hàng, HTDNV cung cấp các dịch vụ liên quan đến giấy phép xây dựng. Trong bài viết này, HTDNV sẽ giới thiệu dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói do công ty thực hiện.

►►► Giấy phép xây dựng là thủ tục bắt buộc đối với phần lớn công trình – nếu không thực hiện đúng quy định có thể bị xử phạt và buộc tháo dỡ công trình.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2020;
  • Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

II. Giấy phép xây dựng là gì?

Theo quy định tại Luật Xây dựng, giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình. Giấy phép xây dựng gồm:

  • Giấy phép xây dựng mới;
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
  • Giấy phép di dời công trình;
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn.

Trong đó, giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

Công trình sẽ được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt. Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

➨ Việc hiểu rõ từng loại giấy phép xây dựng giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng hình thức xin cấp phép, tránh sai sót và tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ.

Hiện nay, pháp luật quy định đa số các công trình xây dựng đều phải xin giấy phép xây dựng. Do đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng trên địa bàn cả nước nói chung ngày một tăng.

Nắm được nhu cầu của khách hàng, HTDNV cung cấp các dịch vụ liên quan đến giấy phép xây dựng. Trong bài viết này, HTDNV sẽ giới thiệu dịch vụ xin giấy phép xây dựng do công ty thực hiện.

►►► Giấy phép xây dựng là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với phần lớn công trình – nếu không thực hiện đúng có thể bị xử phạt và buộc tháo dỡ.

III. Trường hợp nào phải xin giấy phép xây dựng

Theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng, công trình xây dựng phải xin giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư.

Tuy nhiên có một số trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được các cơ quan có thẩm quyền cấp quyết định đầu tư xây dựng;
  • Công trình xây dựng tạm;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt;
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng;
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt;
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng hoặc ở miền núi, hải đảo và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa
Lưu ý quan trọng: Việc xác định đúng trường hợp miễn giấy phép giúp doanh nghiệp tránh thực hiện thủ tục không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo đúng quy định pháp luật.

IV. Đối tượng được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn

Theo quy định tại Quyết định 26/2017/QĐ-UBND đối tượng được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn bao gồm:

  • Công trình hoặc nhà ở riêng lẻ có sẵn của tổ chức, cá nhân thuộc khu vực có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất thì được xét cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo và xây dựng công trình hoặc nhà ở riêng lẻ theo đúng mục đích sử dụng đất trước đó.

V. Điều kiện được cấp giấy phép xây dựng

Các công trình được xem xét cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn khi đã có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc đảm bảo điều kiện của đối tượng được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn. Đồng thời phải tuân thủ các điều kiện sau:

1. Điều kiện chung

  • Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất;
  • Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch;
  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của người đề nghị cấp giấy phép;
  • Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép và cơ quan nhà nước quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

2. Điều kiện riêng

  • Công trình xây dựng phải đáp ứng điều kiện theo quy định đối với công trình xây dựng;
  • Nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng điều kiện quy định đối với nhà ở riêng lẻ;
  • Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch xây dựng có điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình;
  • Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo thời hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh;
  • Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.

VI. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng

Theo quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở là các cơ quan sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ;
  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ công trình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp.
Lưu ý: Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giúp doanh nghiệp nộp hồ sơ đúng nơi, tránh mất thời gian xử lý lại hồ sơ.

Cụ thể, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định tại như sau:

1. Sở Xây dựng

Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng sau:

  • Công trình cấp I, cấp II;
  • Công trình tôn giáo, di tích lịch sử – văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng;
  • Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, công trình xây dựng theo tuyến nằm trên địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên, công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) dọc các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị, công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

2. Thẩm quyền Ban Quản lý

Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới, Ban Quản lý Đầu tư – Xây dựng các khu đô thị, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao được cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi ranh đất được giao quản lý.

3. Ủy ban nhân dân quận, huyện

Cấp Giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ, công trình tín ngưỡng, quảng cáo, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các công trình còn lại thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

➨ Mỗi loại công trình sẽ thuộc thẩm quyền cấp phép khác nhau – việc xác định đúng ngay từ đầu giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý hồ sơ.

VII. Vì sao chọn dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại HTDNV?

Hiện nay, theo quy định đa số các công trình xây dựng đều phải xin giấy phép xây dựng. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình xin giấy phép, khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ do HTDNV cung cấp.

Khi sử dụng dịch vụ tại HTDNV, khách hành chỉ cần cung cấp hồ sơ theo yêu cầu của đội ngũ chuyên viên và chờ nhận giấy phép. Điều này sẽ tiện lợi hơn rất nhiều so với việc khách hàng tự mình thực hiện thủ tục xin giấy phép tại cơ quan nhà nước.

Hơn thế nữa, là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý có kinh nghiệm thực tiễn, HTDNV mang đến cho khách hàng dịch vụ chuyên nghiệp với mức chi phí hợp lý, đảm bảo sự hài lòng khi sử dụng dịch vụ.

➨ Sử dụng dịch vụ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý và đảm bảo đúng quy định pháp luật.

VIII. Câu hỏi thường gặp về dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại HTDNV

1. Khi nào nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại HTDNV?

Bạn nên sử dụng dịch vụ khi chưa nắm rõ quy định pháp lý, không có thời gian chuẩn bị hồ sơ hoặc muốn đảm bảo hồ sơ được xử lý nhanh chóng, hạn chế sai sót. Việc sử dụng dịch vụ giúp tiết kiệm thời gian và giảm rủi ro bị trả hồ sơ.

2. Sử dụng dịch vụ tại HTDNV có cần trực tiếp làm việc với cơ quan nhà nước không?

Không. Khi sử dụng dịch vụ, HTDNV sẽ đại diện khách hàng thực hiện toàn bộ quy trình từ chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ đến làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin và ký hồ sơ theo hướng dẫn.

3. Dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại HTDNV bao gồm những gì?

Dịch vụ tại HTDNV bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện và quy định pháp lý liên quan;
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ xin giấy phép xây dựng;
  • Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ xử lý;
  • Nhận và bàn giao giấy phép xây dựng cho khách hàng;
  • Hỗ trợ tư vấn sau cấp phép.

4. Thời gian thực hiện dịch vụ xin giấy phép xây dựng là bao lâu?

Thông thường, thời gian xử lý hồ sơ xin giấy phép xây dựng dao động từ 10 – 20 ngày làm việc tùy theo loại công trình và tình trạng hồ sơ. HTDNV sẽ hỗ trợ tối ưu quy trình để rút ngắn thời gian xử lý.

5. Chi phí dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại HTDNV là bao nhiêu?

Chi phí dịch vụ phụ thuộc vào loại công trình, quy mô xây dựng và hồ sơ cụ thể. HTDNV sẽ báo giá trọn gói, minh bạch ngay từ đầu, đảm bảo không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng.

6. Khách hàng cần chuẩn bị những gì khi sử dụng dịch vụ tại HTDNV?

Thông thường, khách hàng cần cung cấp các tài liệu cơ bản sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở;
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng (đối với công trình xây mới);
  • Hình ảnh hiện trạng (đối với sửa chữa, cải tạo);
  • Thông tin chủ đầu tư.

7. Nếu hồ sơ bị từ chối thì HTDNV có hỗ trợ không?

Có. HTDNV sẽ hỗ trợ rà soát nguyên nhân, điều chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước và nộp lại để đảm bảo hồ sơ được xem xét cấp phép trong thời gian sớm nhất.

-----------------------------------------------

Trên đây là những nội dung cơ bản về điều kiện, hồ sơ và quy trình xin giấy phép xây dựng theo quy định mới nhất.

Nếu cá nhân/doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng (xây mới, sửa chữa, cải tạo), hãy liên hệ ngay HTDNV để được hỗ trợ nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian.

►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!

Trang chủ
Danh mục
Tư vấn
Chat zalo Chat messenger Gọi hotline

Danh mục

social
Được hỗ trợ bởi Dịch