Doanh nghiệp muốn nhập khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam để lưu hành trên thị trường Việt Nam phải được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục, chi phí, thời gian xử lý và các lưu ý quan trọng khi công bố mỹ phẩm nhập khẩu năm 2026.

I. Căn cứ pháp lý
- Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm.
- Thông tư số 32/2019/TT-BYT ngày 16/12/2019 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 và Phụ lục số 01-MP Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm.
- Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số 34/2025/TT-BYT ngày 03/07/2025 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm.
- Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (ASEAN Cosmetic Directive – ACD).
- Các văn bản hướng dẫn và quy định liên quan của Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.
II. Công bố mỹ phẩm nhập khẩu là gì?
Công bố mỹ phẩm nhập khẩu là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm có nguồn gốc nước ngoài lưu hành tại thị trường Việt Nam.
Hồ sơ công bố được nộp tại Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế Việt Nam để được cấp Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định.
Sau khi được cấp số tiếp nhận hợp lệ, doanh nghiệp mới được phép:
- Nhập khẩu hàng hóa hợp pháp;
- Thực hiện thủ tục thông quan;
- Phân phối và kinh doanh trên thị trường;
- Quảng cáo và lưu hành sản phẩm.
III. Điều kiện thực hiện công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Để thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu tại Việt Nam, doanh nghiệp và sản phẩm cần đáp ứng các điều kiện sau:
1. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu
- Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Có ngành nghề kinh doanh phù hợp;
- Có chữ ký số điện tử;
- Đăng ký tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
>>> Tham khảo thêm: Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới nhất
2. Đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu
- Thành phần không chứa chất cấm;
- Thành phần nằm trong giới hạn cho phép;
- Có nhãn sản phẩm theo quy định;
- Có giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ.
IV. Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu năm 2026
Để thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị một số tài liệu cơ bản theo quy định, bao gồm:

- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu;
- Giấy ủy quyền (Letter of Authorization – LOA);
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS – Certificate of Free Sale);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Chữ ký số doanh nghiệp;
- Tài liệu thành phần và thông tin sản phẩm (nếu yêu cầu).
V. Quy trình thực hiện công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Bước 1: Nộp hồ sơ trực tuyến
Trước khi nhập khẩu, tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp toàn bộ hồ sơ về Cục Quản lý Dược thông qua Cổng thông tin quốc gia
Bước 2: Cục Quản lý Dược tiếp nhận hồ sơ
Theo thông tin trên cổng dịch vụ công quốc gia thì trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Dược kiểm tra và gửi Phiếu báo thu nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt sẽ có thông báo nêu rõ các nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Quy trình xử lý chia thành các trường hợp cụ thể như sau:
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ và phí công bố theo quy định, Cục Quản lý Dược ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Quản lý Dược thông báo bằng văn bản điện tử nêu rõ các nội dung chưa đáp ứng để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ bổ sung cần có văn bản giải trình của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố kèm theo Phiếu công bố và/hoặc các tài liệu đã được chỉnh sửa.
Sau khi nộp hồ sơ bổ sung: Nếu hồ sơ bổ sung đáp ứng yêu cầu, trong vòng 05 ngày làm việc Cục Quản lý Dược sẽ cấp số tiếp nhận. Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đạt, trong vòng 05 ngày làm việc sẽ có thông báo từ chối cấp số tiếp nhận bằng văn bản điện tử.
Trường hợp không nộp hồ sơ bổ sung: Nếu trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có thông báo yêu cầu bổ sung mà Cục Quản lý Dược không nhận được phản hồi, hồ sơ công bố sẽ hết giá trị. Doanh nghiệp muốn tiếp tục phải nộp hồ sơ mới và đóng phí mới theo quy định.
VI. Chi phí công bố mỹ phẩm nhập khẩu tại HTDNV Group mới nhất
Chi phí công bố mỹ phẩm nhập khẩu bao gồm lệ phí Nhà nước theo quy định và các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ, dịch thuật tài liệu, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có) và hoàn thiện các thủ tục pháp lý cần thiết để sản phẩm mỹ phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam.
Tại HTDNV Group, chi phí dịch vụ được xây dựng linh hoạt theo số lượng sản phẩm đăng ký, giúp doanh nghiệp tối ưu ngân sách khi thực hiện công bố nhiều sản phẩm cùng lúc. Mức phí được báo giá minh bạch ngay từ đầu và không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng trong quá trình thực hiện hồ sơ.
Bảng chi phí dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Lưu ý: Chi phí công bố mỹ phẩm nhập khẩu thực tế có thể khác nhau tùy thuộc vào số lượng sản phẩm cần công bố, quốc gia xuất xứ, tình trạng hồ sơ pháp lý của nhà sản xuất, nhu cầu dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự và phạm vi dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn.
>>> Tham khảo thêm: Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh vàng bạc đá quý trọn gói
VII. FAQ – Câu hỏi thường gặp
1. Mỹ phẩm nhập khẩu có bắt buộc công bố không?
Có. Theo quy định về quản lý mỹ phẩm, tổ chức hoặc cá nhân chỉ được phép đưa mỹ phẩm nhập khẩu ra lưu thông trên thị trường sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Đồng thời, đơn vị đứng tên công bố phải chịu trách nhiệm về tính an toàn, chất lượng và hiệu quả của sản phẩm.
2. Không công bố mỹ phẩm có được nhập khẩu không?
Không nên thực hiện. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu để lưu hành thương mại tại Việt Nam, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục công bố theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Trường hợp chưa có số tiếp nhận Phiếu công bố, doanh nghiệp có thể gặp vướng mắc trong thủ tục thông quan, bị buộc thu hồi sản phẩm hoặc bị xử phạt hành chính tùy theo tính chất vi phạm.
3. Phiếu công bố mỹ phẩm có thời hạn bao lâu?
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Khi hết thời hạn này, nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục lưu hành sản phẩm thì phải thực hiện thủ tục công bố lại trước khi số tiếp nhận hết hiệu lực.
4. Một phiếu công bố được dùng cho nhiều sản phẩm không?
Không. Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được cấp một số tiếp nhận Phiếu công bố riêng. Trường hợp nhiều sản phẩm khác nhau về tên gọi, thành phần, dạng sản phẩm hoặc thông tin công bố thì phải thực hiện công bố riêng cho từng sản phẩm theo quy định.
5. Công bố mỹ phẩm có cần kiểm nghiệm không?
Pháp luật hiện hành không quy định mọi hồ sơ công bố mỹ phẩm đều phải nộp Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm. Tuy nhiên, tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải bảo đảm sản phẩm đáp ứng yêu cầu về thành phần, chất lượng, an toàn và Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) để xuất trình khi cơ quan quản lý kiểm tra hậu mại.
6. Có thể nộp hồ sơ online không?
Có. Hiện nay hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu được thực hiện thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến/cổng thông tin một cửa theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp cần có tài khoản hệ thống và chữ ký số hợp lệ để thực hiện nộp hồ sơ điện tử.
>>> Tham khảo thêm: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục Công Bố Mỹ Phẩm Bán Online Trên Mạng Xã Hội
►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!




Dịch