• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247 - 089 883 5656

Việc tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên là giải pháp được nhiều doanh nghiệp lựa chọn khi cần tái cơ cấu hoạt động hoặc vượt qua giai đoạn khó khăn. Tuy nhiên, để đảm bảo đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần nắm rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện. Trong bài viết này, HTDNV Group sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục này, giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng và đúng quy định.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP;
  • Nghị định 70/2025/NĐ-CP;
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP;
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC.

II. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Theo Khoản 2 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong thời gian đã đăng ký tạm dừng hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong thời gian này, doanh nghiệp:

  • Vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân.
  • Không bị xóa tên khỏi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Có thể tạm dừng toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh theo nội dung đã thông báo.
  • Được phép hoạt động trở lại khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc thông báo hoạt động trước thời hạn theo quy định.

Khác với giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh chỉ là giải pháp mang tính tạm thời, giúp doanh nghiệp có thời gian tái cơ cấu, giải quyết khó khăn tài chính hoặc điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Sau thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động bình thường mà không cần thực hiện thủ tục thành lập mới.

III. Các trường hợp tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH một thành viên

Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH một thành viên có thể tạm ngừng kinh doanh trong các trường hợp sau:

  • Theo quyết định của chủ sở hữu công ty khi có nhu cầu tái cơ cấu, gặp khó khăn tài chính hoặc vì các lý do kinh doanh khác.
  • Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề có điều kiện hoặc vi phạm quy định về thuế, môi trường và các quy định pháp luật liên quan.

>>> Xem thêm: Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật

IV. Quy trình tạm ngừng kinh doanh đối với công ty TNHH một thành viên năm 2026

Đối với công ty TNHH một thành viên, thủ tục tạm ngừng kinh doanh được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chủ sở hữu công ty chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Mẫu số 27 theo Thông tư 68/2025/TT-BTC).
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh.
  • Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính theo một trong hai hình thức:

  • Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (được khuyến khích và miễn lệ phí).
  • Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định.

Lưu ý: Hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh.

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được thông báo để sửa đổi, bổ sung.

>>> Xem thêm: Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh trọn gói cho doanh nghiệp

Bước 4: Nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ liên quan

Sau khi được chấp thuận, trạng thái của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ được cập nhật sang "Tạm ngừng kinh doanh". Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ còn tồn đọng như thanh toán thuế, bảo hiểm xã hội, các khoản nợ và đăng ký tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện).

V. Quy định về thông báo hoạt động trở lại sau khi tạm ngừng kinh doanh

Sau thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo theo đúng quy định để hoạt động trở lại hoặc tiếp tục gia hạn thời gian tạm ngừng. Cụ thể như sau:

  • Hoạt động trở lại trước thời hạn: Nếu doanh nghiệp muốn hoạt động trở lại trước ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã đăng ký, phải gửi thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp tục kinh doanh.
  • Tiếp tục tạm ngừng khi hết thời hạn: Nếu hết thời hạn tạm ngừng nhưng doanh nghiệp vẫn chưa có nhu cầu hoạt động trở lại, phải thực hiện thủ tục thông báo gia hạn tạm ngừng kinh doanh. Thông báo phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu thời gian tạm ngừng tiếp theo.

Sau khi tiếp nhận và chấp thuận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật trạng thái pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, trạng thái của các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh (nếu có) cũng được cập nhật tương ứng.

VI. HTDNV Group - Hỗ trợ thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên trọn gói

Với đội ngũ chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý doanh nghiệp, HTDNV Group cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên trọn gói, hỗ trợ khách hàng từ A-Z, bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật và điều kiện tạm ngừng kinh doanh mới nhất.
  • Soạn thảo đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định hiện hành.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Theo dõi tiến độ, xử lý hồ sơ phát sinh và bàn giao kết quả đúng thời hạn.
  • Tư vấn các nghĩa vụ về thuế, lệ phí môn bài, hóa đơn điện tử và thủ tục hoạt động trở lại sau khi hết thời gian tạm ngừng.

>>> Xem thêm: Dịch vụ tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn cho HKD

VII. FAQ - Câu hỏi thường gặp

1. Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 12 tháng. Khi hết thời hạn, doanh nghiệp có thể tiếp tục đăng ký tạm ngừng nếu vẫn chưa có nhu cầu hoạt động trở lại.

2. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng trọn kỳ tính thuế và không phát sinh hoạt động thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ đó. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các khoản thuế còn nợ theo quy định.

3. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo tài chính không?

Việc nộp báo cáo tài chính phụ thuộc vào thời điểm doanh nghiệp tạm ngừng. Nếu doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm tài chính và không phát sinh hoạt động, thông thường sẽ không phải nộp báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế của năm đó. Ngược lại, nếu doanh nghiệp vẫn có hoạt động trong một phần của năm, dù chỉ trong thời gian ngắn, vẫn phải lập và nộp báo cáo tài chính theo quy định.

4. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, nếu doanh nghiệp không phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không phải kê khai và nộp các loại thuế phát sinh. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng trước thời điểm tạm ngừng.

5. Có được tạm ngừng kinh doanh khi còn nợ thuế hoặc bảo hiểm xã hội không?

Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm xã hội và các khoản nợ tài chính theo quy định. Vì vậy, trước khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp nên rà soát và xử lý các nghĩa vụ còn tồn đọng để tránh phát sinh rủi ro pháp lý.

Liên hệ tư vấn miễn phí

-----------------------------------------------

Việc thực hiện đúng quy định liên quan tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên đảm bảo hồ sơ hợp lệ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết, hãy liên hệ ngay HTDNV Group để được tư vấn nhanh chóng và chính xác.

►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được tư vấn miễn phí!

Trang chủ
Danh mục
Tư vấn
Chat zalo Chat messenger Gọi hotline

Danh mục

social
Được hỗ trợ bởi Dịch