Dịch vụ thay đổi giấy phép Hộ kinh doanh cá thể
Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh cá thể có thể phát sinh nhu cầu thay đổi thông tin như tên hộ kinh doanh, chủ sở hữu, ngành nghề, địa điểm hoặc vốn kinh doanh. Khi có sự điều chỉnh này, chủ hộ bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật lại giấy phép theo quy định pháp luật.
Việc thay đổi giấy phép kinh doanh không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý mà còn tránh các rủi ro liên quan đến thuế, xử phạt hành chính trong quá trình hoạt động. Dưới đây là những trường hợp phổ biến mà hộ kinh doanh cần thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép.
I. Các trường hợp cần thay đổi giấy phép kinh doanh hộ cá thể
Căn cứ theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh có thể thực hiện thủ tục thay đổi khi phát sinh một hoặc nhiều nội dung sau:
- Điều chỉnh vốn kinh doanh (tăng hoặc giảm);
- Bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh;
- Thay đổi tên hộ kinh doanh;
- Thay đổi chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện;
- Cập nhật thông tin các thành viên góp vốn (nếu có);
- Thay đổi địa điểm kinh doanh;
- Thay đổi thông tin liên hệ như số điện thoại, email, website.
Lưu ý: Khi có nhu cầu thay đổi một trong các thông tin trên, chủ hộ kinh doanh cần phải tiến hành làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong vòng 10 ngày tính từ ngày có sự thay đổi.
II. Hồ sơ, thủ tục thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh hộ cá thể
1. Thay đổi chủ hộ kinh doanh cá thể
Việc thay đổi chủ hộ kinh doanh cá thể có thể xảy ra khi:
- Chủ hộ kinh doanh bán hoặc sang nhượng lại (cửa hàng, shop) cho người khác;
- Được thừa kế do cha/mẹ hoặc người thân trong gia đình là chủ HKD để lại sau khi qua đời.
➨ Hồ sơ thay đổi chủ hộ kinh doanh cá thể
Bộ hồ sơ thay đổi chủ hộ kinh doanh cá thể gồm có:
- Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh;
- Các loại hợp đồng, giấy tờ chứng minh liên quan trong trường hợp bán hộ kinh doanh, tặng cho hoặc thay đổi chủ hộ kinh doanh do thừa kế;
Nếu các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký kinh doanh thì cần cung cấp thêm:
- Bản sao biên bản họp thành viên gia đình về việc thay đổi chủ hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.
- Bản sao CCCD/CMND/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh mới.
>> TẢI MẪU: Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh.
Lưu ý:
Trường hợp mua bán, chuyển nhượng hộ kinh doanh thì giấy thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh phải có chữ ký đồng thời của chủ hộ kinh doanh cũ và chủ hộ kinh doanh mới;
Trường hợp thừa kế thì giấy thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh mới là người được thừa kế ký tên.
➨ Cơ quan tiếp nhận và thời gian xử lý hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - UBND quận/huyện nơi cấp giấy phép hộ kinh doanh trước đó.
- Thời gian giải quyết thủ tục: 3 ngày làm việc.
2. Thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh sang quận/huyện/tỉnh thành khác
Theo Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, khi HKD chuyển địa chỉ sang quận/huyện/tỉnh thành mới thì phải nộp hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ đến UBND quận/huyện nơi dự kiến chuyển đến.
➨ Hồ sơ thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh cá thể
Hồ sơ thay đổi chuyển địa điểm hộ kinh doanh gửi UBND quận/huyện/tỉnh mới bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ ký;
Nếu các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký kinh doanh thì cần cung cấp:
- Bản sao biên bản họp thành viên về việc thay đổi địa chỉ trụ sở;
- Bản sao CCCD/CMND/hộ chiếu của chủ HKD và các thành viên hộ gia đình.
>> TẢI MẪU: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
➨ Cơ quan tiếp nhận và thời gian xử lý hồ sơ
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - UBND quận/huyện mới nơi HKD dự kiến chuyển đến.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND quận/huyện mới cấp giấy biên nhận và giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới.
Sau 3 ngày tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới, UBND quận/huyện nơi HKD đặt địa chỉ mới thông báo đến UBND quận/huyện cũ nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.
Lưu ý:
Trong thực tế, khi hộ kinh doanh muốn chuyển địa chỉ trụ sở/địa điểm kinh doanh sang quận/huyện khác cùng tỉnh hoặc chuyển sang tỉnh khác thì sẽ phải làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh tại địa chỉ cũ sau đó thực hiện đăng ký hộ kinh doanh tại địa chỉ mới.
Để được hỗ trợ chi tiết về trường hợp này bạn có thể liên hệ Anpha theo hotline dưới đây.
3. Thay đổi giấy phép hộ kinh doanh trong các trường hợp thông thường
Ngoài 2 trường hợp bên trên, thì các trường hợp thông thường như thay đổi ngành nghề kinh doanh, vốn, thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh trong cùng quận/huyện hay thay đổi các thông tin như email, số điện thoại… trên giấy phép hộ kinh doanh tương đối đơn giản.
Hồ sơ thay đổi giấy phép hộ kinh doanh các trường hợp thông thường gồm có:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ cá thể do chủ hộ ký;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thay đổi thông tin trên giấy phép hộ kinh doanh (nếu các thành viên trong gia đình cùng góp vốn thành lập).
>> TẢI MẪU: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.
- Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - UBND quận/huyện nơi hộ kinh doanh đang hoạt động.
- Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
III. Lưu ý khi thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh hộ cá thể
- Sau khi bán, tặng cho, thừa kế hộ kinh doanh, hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của hộ kinh doanh phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh, người mua, người được tặng cho, người thừa kế và chủ nợ của hộ kinh doanh có thỏa thuận khác;
- Ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới, bạn phải nộp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ;
- Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ hộ kinh doanh thì chủ hộ kinh doanh cần làm lại bảng hiệu cho hộ kinh doanh.
IV. Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh hộ cá thể
Với kinh nghiệm thực hiện hàng nghìn hồ sơ pháp lý, HTDNV cam kết hỗ trợ thay đổi giấy phép hộ kinh doanh cá thể nhanh chóng – đúng quy định – tối ưu chi phí cho khách hàng.
- Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (tên hộ kinh doanh, ngành nghề, địa chỉ, chủ hộ…);
- Tư vấn phương án thay đổi phù hợp quy định pháp luật, hạn chế rủi ro bị từ chối hồ sơ;
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện;
- Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ và nhận kết quả thay đổi giấy phép;
- Hỗ trợ các thủ tục liên quan sau thay đổi (thuế, thông tin hóa đơn, biển hiệu nếu cần);
Cần thay đổi giấy phép hộ kinh doanh nhanh chóng?
Liên hệ ngay HTDNV Group để được tư vấn miễn phí!
0909 206 247 – 089 883 5656
VI. Các câu hỏi hay gặp khi thay đổi giấy phép hộ kinh doanh cá thể
1. Khi nào cần làm thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh hộ cá thể?
Chủ hộ kinh doanh cần phải tiến hành làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có sự thay đổi một trong các nội dung sau:
- Thay đổi ngành nghề, vốn hộ kinh doanh;
- Thay đổi tên hộ kinh doanh;
- Thay đổi thông tin người đại diện hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình;
- Thay đổi địa điểm kinh doanh;
- Thay đổi thông tin liên hệ như số điện thoại, email, website, fax.
2. Có bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi nội dung giấy phép hộ kinh doanh không?
Có. Chủ hộ kinh doanh phải tiến hành làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong vòng 10 ngày tính từ ngày có sự thay đổi một trong các thông tin trên giấy phép.
3. Hồ sơ thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh hộ cá thể?
Thành phần hồ sơ gồm có:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ cá thể do chủ hộ ký;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình nếu các thành viên cùng đăng ký kinh doanh.
4. Việc thay đổi chủ hộ kinh doanh cá thể xảy ra khi nào?
Việc thay đổi tên hay thay đổi chủ hộ kinh doanh cá thể có thể xảy ra khi:
- Do chủ hộ kinh doanh bán hoặc sang nhượng lại (cửa hàng, shop) cho người khác;
- Được thừa kế do cha/mẹ hoặc người thân trong gia đình là chủ hộ kinh doanh để lại sau khi qua đời.
5. Mất bao lâu để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể mới?
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, UBND cấp quận/huyện trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho các trường hợp có hồ sơ hợp lệ.
-----------------------------------------------
Trên đây là những câu hỏi thường gặp khi thay đổi giấy phép hộ kinh doanh cá thể. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện nhanh chóng, hãy liên hệ ngay HTDNV Group để được hướng dẫn đầy đủ và chính xác.
►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!
CÙNG CHUYÊN MỤC
Mở tiệm nail có cần giấy phép kinh doanh không? Theo quy định pháp luật hiện hành, các cơ sở kinh doanh dịch vụ nail bắt buộc phải đăng ký giấy phép kinh doanh để được hoạt động hợp pháp. Việc này không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ quy định của Nhà nước mà còn giúp chủ tiệm tránh các rủi ro như bị xử phạt hành chính hoặc buộc ngừng hoạt động.Bên cạnh yếu tố pháp lý, việc có giấy phép kinh doanh còn góp phần nâng cao uy tín cho tiệm nail, tạo sự tin tưởng đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Đây cũng là nền tảng quan trọng để bạn phát triển hoạt động kinh doanh lâu dài và bền vững.Trong bài viết dưới đây, HTDNV Group sẽ hướng dẫn chi tiết các thủ tục cần thiết, thành phần hồ sơ cũng như những lưu ý quan trọng khi mở tiệm nail. Qua đó, bạn có thể chủ động chuẩn bị đầy đủ và triển khai hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi, đúng quy định pháp luật.Lưu ý quan trọng: Mở tiệm nail là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, bạn cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về pháp lý, cơ sở vật chất, nhân sự cũng như các điều kiện liên quan đến đào tạo nghề trước khi chính thức hoạt động.I. Căn cứ pháp lýtext-align: justify;">I. Căn cứ pháp lýLuật giáo dục nghề nghiệp;Nghị định 143/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;Nghị định 15/2019/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã Hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề thì Doanh nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động dạy nghề.II. Mở tiệm nail có cần đăng ký kinh doanh hay không?Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh nói chung và giấy phép kinh doanh tiệm nail nói riêng:Căn cứ Khoản 2 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có quy định:Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phươngLưu ý: Nội dung trên là căn cứ quan trọng để xác định trường hợp có cần đăng ký kinh doanh hay không.Như vậy căn cứ quy định của pháp luật hiện hành thì nếu mở tiệm tóc và làm móng tay móng chân tại nhà, có thu nhập thấp thì không cần phải đăng ký kinh doanh.Tuy nhiên, với việc mở cơ sở kinh doanh dịch vụ lớn để hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, chủ tiệm nail cần đăng ký, xin giấy phép kinh doanh ngay từ trước khi cửa tiệm chính thức hoạt động.III. Thủ tục thành lập cơ sở kinh doanh tiệm nailKinh doanh tiệm nail có thể đăng ký dưới hai hình thức:Hộ kinh doanh.Thành lập doanh nghiệp.1. Đăng ký kinh doanh một tiệm Nail duy nhấtMột trong những mô hình kinh doanh được nhiều người lựa chọn nhất hiện nay cho việc kinh doanh tiệm nail đó là mô hình hộ kinh doanh cá thể. Mô hình này phù hợp cho những cửa tiệm nail độc lập, nhỏ và có một chủ sở hữu duy nhất.Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau để làm hồ sơ đăng ký kinh doanh:Bản sao chứng minh thư hoặc căn cước công dân của chủ sở hữu cửa hàng, có công chứng của địa phương.Bản sao sổ đỏ, quyền sử dụng đất (nếu bạn kinh doanh tại nhà, mặt bằng của bạn) hoặc hợp đồng thuê mặt bằng (nếu bạn đi thuê mặt bằng để kinh doanh).Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh hộ cá thể, với các nội dung như sau:Thông tin đầy đủ của chủ sở hữu cửa tiệm nailCần điền đầy đủ theo biểu mẫu các thông tin như tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, ngày cấp chứng minh thư và một số thông tin liên lạc khác.Thông tin tiệm nail: tên, địa chỉ thực tế trên giấy tờ của tiệm nail.Lưu ý: Tên tiệm nail không được trùng lặp với các cơ sở đã đăng ký giấy phép kinh doanh khác và phải đặt theo cấu trúc quy định của Nhà nước. Đồng thời không được viết tắt hoặc sử dụng từ ngữ thiếu văn hóa. Bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi đăng ký.Số vốn:Nhà nước sẽ xem xét số vốn, khả năng kinh doanh của cơ sở của bạn có thỏa mãn với các quy định hiện hành không, từ đó xét duyệt và cấp giấy phép.Ngành nghề kinh doanhĐăng ký mã ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, dịch vụ cung cấp, mục tiêu kinh doanh,…Sau khi hoàn tất toàn bộ thủ tục xong, bạn nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền trực thuộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã/quận/huyện/thành phố nơi tiệm nail đăng ký hoạt động. Sau đó chờ Nhà nước xét duyệt. Sau khi hồ sơ được duyệt, trung bình từ 4 – 5 ngày, cửa tiệm của bạn sẽ được cấp giấy phép kinh doanh.2. Đăng ký kinh doanh chuỗi tiệm NailCòn với những người muốn kinh doanh chuỗi tiệm nail, mở tiệm nail có cần giấy phép kinh doanh và phải đăng ký thành lập công ty, doanh nghiệp lớn để có thể hoạt động.Khi đăng ký công ty để hoạt động chuỗi tiệm nail, thủ tục sẽ rắc rối hơn khi đăng ký kinh doanh hộ cá thể rất nhiều, cụ thể như sau:Đơn đề nghị thành lập doanh nghiệp với các thông tin ngành nghề kinh doanh cụ thể, hình thức công ty, doanh nghiệp muốn thành lập (công ty trách nhiệm hữu hạn hay doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần,…)Danh sách cổ đông, các thành viên cùng hợp tác kinh doanh đăng ký (nếu là mô hình công ty một thành viên thì không cần danh sách này).Bản sao giấy tờ có công chứng của chủ sở hữu và các cá nhân hợp tác kinh doanh.Bản sao chứng minh thư hoặc căn cước công dân của người nộp hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh.Điều lệ, nội quy công ty.Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán hoặc thuê mặt bằng có công chứng.Lưu ý: Thủ tục thành lập công ty để kinh doanh chuỗi tiệm nail phức tạp hơn so với hộ kinh doanh cá thể, cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác để tránh bị trả hồ sơ.IV. Trình độ ngành nghề đăng ký cần có khi xin giấy phép kinh doanh tiệm nailMã ngành 9631 - 96310: Dịch vụ cắt tóc, làm đầu, gội đầuBao gồm các hoạt động chăm sóc thẩm mỹ như cắt, tỉa, gội, massage mặt và đặc biệt là dịch vụ làm móng tay, móng chân (Nail). Đây là mã ngành chính và bắt buộc phải có đối với một tiệm Nail chuyên nghiệp.Mã ngành 9639 - 96390: Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khácDùng để đăng ký bổ sung các dịch vụ làm đẹp đi kèm ngoài danh mục chính để mở rộng quy mô kinh doanh sau này.Mã ngành 7490 - 74900: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khácMã này thường được sử dụng khi cơ sở có thêm các hoạt động tư vấn thẩm mỹ hoặc đào tạo nghề ngắn hạn (tùy theo mô hình kinh doanh cụ thể).V. Kinh doanh nghề nail và dạy nghề nail cần lưu ý những gì?Kinh doanh nghề nail là kinh doanh ngành nghề có điều kiện, nên khi bạn muốn kinh doanh nghề này bạn cần đăng ký kinh doanh theo thủ tục của Sở kế hoạch đầu tư (hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc công ty) kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kinh doanh như: Giấy chứng nhận đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, nhân sự; Chứng chỉ đào tạo về quản lý kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ; Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn theo quy định của Sở Y tế, …. Bởi “nghề nail” là hoạt động chăm sóc móng tay móng chân cho con người, là dịch vụ chăm sóc cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và thân thể của con người.Lưu ý quan trọng: Kinh doanh nghề nail thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về pháp lý, cơ sở vật chất và nhân sự trước khi hoạt động.Kinh doanh dịch vụ nail dạy nghề cũng là loại hình kinh doanh có điều kiện, thuộc nghề đào tạo trình độ sơ cấp, nên bạn cần có những giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kinh doanh, cụ thể là Giấy phép dạy nghề nail do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cấp.Điều kiện kinh doanh nail dạy nghề:Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề; tiện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học;Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo;Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời gian hoạt động không quá 50 năm tính từ ngày quyết định cho phép thành lập. Trường hợp có thời gian hoạt động dài hơn 50 năm thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.Doanh nghiệp cũng cần phải có kế hoạch cho việc tổ chức dạy nghề: Đối tượng học viên (độ tuổi theo quy định pháp luật); Thời gian đào tạo và phân bổ thời gian cho một khóa học; tổ chức lớp học (lớp lý thuyết, lớp thực hành), địa điểm đào tạo chứng chỉ hoặc chứng nhận cho học viên khi kết thúc một khóa học theo quy định pháp luật.Doanh nghiệp cũng cần đăng ký, bổ sung ngành nghề về việc mở nail dạy nghề tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch Đầu tư, sau đó đăng ký mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh là trung tâm dạy nghề (tùy theo quy mô kinh doanh của công ty). Thủ tục đăng ký theo quy định của Luật doanh nghiệp và các nghị định, thông tư liên quan.Cơ quan có thẩm quyền:Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính của đơn vị. Trường hợp đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác có địa điểm không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính thì nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi có phân hiệu/cơ sở đào tạo khác của đơn vị.VI. Thành phần hồ sơVăn bản đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (Phụ lục 3 Nghị định 143/2016/NĐ-CP);Bản sao điều lệ hoặc quy chế tổ chức hoạt động;Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);Bản sao Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề;Báo cáo các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục nghề nghiệp kèm theo giấy tờ chứng minh (theo mẫu Phụ lục 5b Nghị định 143/2016/NĐ-CP)Cách thức nộp:Nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu điện, nộp qua trực tuyến dịch vụ công.Thời hạn giải quyết:Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra các điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp;Kết quả:Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì trong vòng 05 ngày làm việc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Thời hạn giấy chứng nhận:Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: hiệu lực kể từ ngày ký và không giới hạn thời gian hết hiệu lực trừ khi thuộc các trường hợp bị thu hồi giấy phép theo quy định.Bài viết trên đây đã giải đáp chi tiết thắc mắc mở tiệm nail có cần giấy phép kinh doanh không, đồng thời cung cấp thông tin về thủ tục pháp lý cần thiết để tiệm hoạt động đúng luật. Việc tuân thủ quy định không chỉ giúp chủ kinh doanh tránh các rủi ro pháp lý, mà còn tạo sự uy tín và thuận lợi trong quá trình phát triển lâu dài.Nếu bạn cần hỗ trợ nhanh chóng và chính xác, hãy liên hệ ngay HTDNV Group để được tư vấn và đồng hành trọn gói trong quá trình đăng ký kinh doanh.Cần hỗ trợ đăng ký kinh doanh tiệm nail?Liên hệ ngay HTDNV Group để được tư vấn miễn phí0909 206 247 - 089 883 5656