• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247 - 089 883 5656

Doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, cần tái cơ cấu hoạt động hoặc tạm dừng triển khai dự án? Bài viết dưới đây của HTDNV Group sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp theo quy định mới nhất, hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn thông báo, mức xử phạt nếu vi phạm và dịch vụ hỗ trợ thực hiện nhanh chóng, đúng quy định.

chi-tiet-ho-so-thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-htdnv

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
  • Nghị định số 22/2020/NĐ-CP.

II. Quy định mới nhất về việc tạm ngừng kinh doanh

1. Quy định về thời hạn tạm ngừng kinh doanh của công ty, doanh nghiệp

Các công ty, doanh nghiệp hiện có thể đăng ký tạm dừng hoạt động kinh doanh nhiều lần, thời hạn tạm ngừng kinh doanh mỗi lần không được vượt quá 1 năm.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, trong vòng 3 ngày làm việc, trước khi doanh nghiệp tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh sớm hơn thời hạn tạm ngừng đã đăng ký thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh bằng văn bản.

Trường hợp doanh nghiệp không thông báo hoặc có thông báo nhưng không đúng thời hạn về thời điểm và thời hạn tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ phải chịu mức phạt hành chính từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng (căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

>>> Xem thêm: Quy trình, thủ tục thành lập Công ty, Doanh nghiệp năm 2026

2. Quy định về việc nộp hồ sơ khai thuế khi tạm ngừng kinh doanh

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ tính thuế được tạm ngừng trọn vẹn và không phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trường hợp vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc tạm ngừng không trọn kỳ khai thuế thì doanh nghiệp phải thực hiện khai và nộp thuế theo quy định.

>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn quản trị tài chính doanh nghiệp tại HTDNV Group

3. Quy định về việc thông báo với cơ quan thuế khi công ty tạm ngừng kinh doanh

Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp biết về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).

Do đó, doanh nghiệp không cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế.

4. Quy định về việc sử dụng hóa đơn trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp trong thời hạn tạm dừng hoạt động kinh doanh như sau:

  • Người nộp thuế của doanh nghiệp không được phép sử dụng hóa đơn cũng như không có trách nhiệm nộp báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn.
  • Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định pháp luật thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và hồ sơ khai thuế theo quy định.

5. Quy định về việc nộp lệ phí môn bài khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài khi tạm ngừng kinh doanh trong năm dương lịch nếu:

  • Trước ngày 30/01 hàng năm, doanh nghiệp nộp văn bản xin tạm ngừng kinh doanh gửi cơ quan thuế.
  • Doanh nghiệp chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

>>> Xem thêm: Dịch vụ gỡ rối thuế doanh nghiệp - Xử lý sai sót thuế trọn gói

III. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp mới nhất hiện nay

ho-so-tam-ngung-kinh-doanh-cho-doanh-nghiep-moi-nhat-hien-nay

Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền thực hiện thủ tục);
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên);
  • Biên bản họp và Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Biên bản họp và Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần).
Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, các giấy tờ trên phải được scan rõ ràng và tải lên hệ thống đăng ký doanh nghiệp điện tử.

IV. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể đăng ký tạm ngừng kinh doanh bằng hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

1. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính

  • Doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh. Mỗi lần đăng ký tạm ngừng không được quá 12 tháng.
  • Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thông báo lý do từ chối.
  • Nếu quá 60 ngày kể từ ngày nhận thông báo yêu cầu bổ sung mà doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ thì hồ sơ sẽ không còn giá trị.

2. Đối với hồ sơ nộp trực tuyến

  • Nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải hồ sơ điện tử, ký xác thực và nộp hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi gửi hồ sơ, hệ thống sẽ cấp giấy tiếp nhận điện tử.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ và thông báo kết quả qua hệ thống; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung trực tuyến.

V. FAQ - Câu hỏi thường gặp

1. Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không?

Trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể bị thanh tra thuế bởi tổ chức chuyên trách thực hiện trong công tác kiểm tra của cơ quan thuế nếu không hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, nộp thuế, thanh toán các khoản nợ (trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp và chủ nợ).

>>> Xem thêm: Thủ tục hoàn thuế GTGT mới nhất và quy trình thực hiện

2. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế?

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn kỳ tính thuế và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ được tạm ngừng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không trọn kỳ khai thuế hoặc vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải thực hiện khai và nộp thuế theo quy định.

>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế (Báo cáo thuế) trọn gói cho doanh nghiệp

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của công ty, doanh nghiệp là bao lâu?

Các công ty, doanh nghiệp hiện có thể đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhiều lần, thời hạn tạm ngừng kinh doanh mỗi lần không được vượt quá 1 năm.

>>> Xem thêm: Quy trình dịch vụ tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp

4. Có cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế không?

Doanh nghiệp không cần làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế, chỉ cần nộp bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh là được.

5. Quy định về tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên phải thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

Trường hợp tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì phải gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh, chậm nhất 03 ngày làm việc tính đến ngày tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh.

>>> Xem thêm: Dịch vụ đăng ký giấy phép thành lập hộ kinh doanh cá thể

VI. HTDNV Group đồng hành cùng doanh nghiệp

Việc tạm ngừng kinh doanh tưởng chừng đơn giản nhưng nếu thực hiện không đúng quy định có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính, phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc gặp khó khăn khi hoạt động trở lại. Với đội ngũ chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, HTDNV Group hỗ trợ:

✅ Tư vấn miễn phí điều kiện, thời hạn và các lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh;

✅ Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh;

✅ Theo dõi tiến độ xử lý và nhận kết quả thay doanh nghiệp;

✅ Tư vấn nghĩa vụ thuế, hóa đơn và các thủ tục liên quan trong thời gian tạm ngừng;

✅ Hỗ trợ thủ tục hoạt động trở lại hoặc giải thể doanh nghiệp khi có nhu cầu.

Liên hệ tư vấn miễn phí

►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên HTDNV tư vấn miễn phí!

 
Trang chủ
Danh mục
Tư vấn
Chat zalo Chat messenger Gọi hotline

Danh mục

social
Được hỗ trợ bởi Dịch