• Mail: htdnv247@gmail.com
  • 0909 206 247 - 089 883 5656

Người nước ngoài muốn nhập quốc tịch Việt Nam nhưng chưa rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục thực hiện? Bài viết dưới đây, HTDNV sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam mới nhất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Thủ tục & điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam (Nhập tịch Việt Nam) mới nhất 2026

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 56/2014/QH13;
  • Thông tư số 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp.
Lưu ý: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nên kiểm tra kỹ điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành để tránh thiếu sót trong quá trình nộp hồ sơ.

II. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam

Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được xem xét nhập quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ;
  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
  • Có khả năng sử dụng tiếng Việt đủ để hòa nhập cộng đồng Việt Nam;
  • Đang thường trú tại Việt Nam;
  • Đã thường trú tại Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

1. Một số trường hợp đặc biệt có thể được miễn giảm điều kiện khi xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ, chồng hoặc con đẻ là công dân Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện về:

  • Trình độ tiếng Việt;
  • Thời gian thường trú;
  • Điều kiện bảo đảm cuộc sống.

Ngoài ra, người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây cũng có thể được miễn một số điều kiện theo quy định:

  • Có cha đẻ, mẹ đẻ hoặc ông bà là công dân Việt Nam;
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

2. Quy định về họ tên khi nhập quốc tịch Việt Nam

  • Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam.

  • Trường hợp đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.

  • Tên được lựa chọn sẽ được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

3. Trường hợp không được nhập quốc tịch Việt Nam

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam sẽ không được chấp thuận nếu:
  • Làm phương hại đến quốc gia: Việc nhập quốc tịch làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

  • Không đủ năng lực: Không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Vi phạm pháp luật: Không tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; hoặc không tôn trọng văn hóa, phong tục, tập quán Việt Nam.

  • Bị tước quốc tịch: Đã bị tước quốc tịch Việt Nam chưa đủ 5 năm (tính đến thời điểm nộp đơn xin trở lại).

  • Không đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn: Không chứng minh được khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam, không biết tiếng Việt đủ để hòa nhập, hoặc chưa thường trú tại Việt Nam từ 5 năm trở lên (trừ các trường hợp đặc biệt như có vợ/chồng/con hoặc cha/mẹ là công dân Việt Nam)

4. Điều kiện được giữ quốc tịch nước ngoài

Người thuộc trường hợp được xem xét giữ quốc tịch nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của quốc gia đó;
  • Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Không xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự và an toàn xã hội của Việt Nam.

III. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

Thủ tục & điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam (Nhập tịch Việt Nam) mới nhất 2026

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm các giấy tờ sau:

1. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

Người có nhu cầu nhập quốc tịch Việt Nam thực hiện theo mẫu quy định hiện hành.

2. Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân

Bao gồm:

  • Giấy khai sinh;
  • Hộ chiếu;
  • Hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế.

3. Bản khai lý lịch

Kê khai đầy đủ thông tin nhân thân, quá trình cư trú, làm việc và các thông tin liên quan theo quy định.

4. Phiếu lý lịch tư pháp

Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp phù hợp với quy định pháp luật đối với thời gian cư trú ở trong nước và nước ngoài.

Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp phải được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

5. Giấy tờ chứng minh khả năng sử dụng tiếng Việt

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam cần chứng minh khả năng sử dụng tiếng Việt đủ để hòa nhập cộng đồng Việt Nam nếu thuộc trường hợp phải đáp ứng điều kiện về tiếng Việt.

6. Giấy tờ chứng minh chỗ ở và thời gian thường trú tại Việt Nam

Bao gồm các giấy tờ xác nhận cư trú, thường trú hoặc các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

7. Giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Có thể bao gồm:

  • Hợp đồng lao động;
  • Sao kê tài khoản ngân hàng;
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập;
  • Giấy tờ sở hữu tài sản;
  • Hoặc các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Lưu ý:
Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định;
Việc hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan (nếu thuộc trường hợp phải hợp pháp hóa).

IV. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam

Thủ tục & điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam (Nhập tịch Việt Nam) mới nhất 2026

Để quá trình nhập quốc tịch Việt Nam được thực hiện thuận lợi, người có nhu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và giấy tờ chứng minh điều kiện nhập quốc tịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đồng thời, người nộp hồ sơ cần lưu ý về yêu cầu cư trú, năng lực hành vi dân sự, việc thôi quốc tịch nước ngoài (nếu thuộc trường hợp phải thôi quốc tịch cũ) và các điều kiện đặc thù khác tùy từng trường hợp cụ thể.

Dưới đây là trình tự, thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam mới nhất hiện nay:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có nhu cầu nhập quốc tịch Việt Nam chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi cư trú.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ cấp biên nhận hồ sơ;

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, người nộp hồ sơ sẽ được hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

Bước 3: Sở Tư pháp thẩm tra và xác minh hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an xác minh nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam;
  • Trong thời hạn 30 ngày, cơ quan Công an thực hiện xác minh và gửi kết quả về Sở Tư pháp;
  • Đồng thời, Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra các giấy tờ trong hồ sơ;
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề nghị gửi Bộ Tư pháp.

Bước 4: Bộ Tư pháp và Chủ tịch nước xem xét hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp tiến hành kiểm tra, rà soát điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định pháp luật.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Đối với trường hợp phải thôi quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch sẽ được hướng dẫn thực hiện thủ tục theo quy định.

Nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoặc không được chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

Bước 5: Thông báo kết quả giải quyết

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi:

  • Bản sao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

  • Trích sao danh sách người được nhập quốc tịch Việt Nam;

  • Thông báo cho Sở Tư pháp để theo dõi và quản lý theo quy định.

Bước 6: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ

Người đề nghị nhập quốc tịch Việt Nam nhận kết quả theo giấy hẹn tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Tùy từng trường hợp, người nộp hồ sơ có thể nhận các thông báo sau:

  • Thông báo về việc hồ sơ đã được chuyển Bộ Tư pháp xem xét;

  • Thông báo thực hiện thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài (nếu thuộc trường hợp phải thôi quốc tịch cũ);

  • Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc thông báo không đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam. 

V. Chi phí và thời gian xử lý hồ sơ

1. Chi phí

Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam hiện nay là 3.000.000 đồng/trường hợp theo quy định hiện hành. Mức phí này được nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính.

2. Các chi phí phát sinh khác

Ngoài lệ phí nhà nước cố định, người thực hiện thủ tục cần chuẩn bị thêm một số khoản chi phí phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể như:

  • Phí dịch thuật và công chứng: Chi phí dịch các loại giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch;

  • Phí hợp pháp hóa lãnh sự: Chi phí chứng nhận lãnh sự đối với các tài liệu do nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam;

  • Phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp: Chi phí yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại cơ quan có thẩm quyền;

  • Các chi phí hành chính phát sinh khác theo từng hồ sơ thực tế.

3. Thời gian xử lý hồ sơ

Thời gian giải quyết thực tế hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam thường kéo dài từ 12 đến 18 tháng tùy từng trường hợp cụ thể.

Quy trình xử lý hồ sơ gồm các mốc thời gian chính như sau:
  • Trong 05 ngày làm việc, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an xác minh nhân thân;

  • Trong 30 ngày, cơ quan Công an thực hiện xác minh và gửi kết quả về Sở Tư pháp;

  • Trong 10 ngày tiếp theo, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

  • Trong 10 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và đề nghị gửi Bộ Tư pháp;

  • Trong khoảng 20 ngày, Bộ Tư pháp kiểm tra và xử lý hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể;

  • Trường hợp phải thôi quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch cần thực hiện thủ tục thôi quốc tịch theo quy định;

  • Trong khoảng 30 ngày, Chủ tịch nước xem xét và quyết định việc cho nhập quốc tịch Việt Nam;

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định, Bộ Tư pháp gửi thông báo kết quả cho người được nhập quốc tịch Việt Nam.

Thời gian thực tế có thể kéo dài hơn nếu:
Hồ sơ cần bổ sung hoặc chỉnh sửa;
Có yếu tố nước ngoài cần xác minh;
Quốc gia mà người xin nhập quốc tịch đang mang quốc tịch có quy định riêng về thủ tục thôi quốc tịch.

VI. Các thủ tục cần thực hiện sau khi được nhập quốc tịch Việt Nam

Sau khi được Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam, cá nhân cần thực hiện một số thủ tục hành chính và cập nhật giấy tờ liên quan để đảm bảo thông tin pháp lý được đồng bộ theo quốc tịch mới.

1. Đăng ký hộ tịch và cập nhật thông tin cá nhân

Người được nhập quốc tịch Việt Nam thực hiện đăng ký hộ tịch và cập nhật thông tin tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thông tin được cập nhật có thể bao gồm:

  • Họ tên tiếng Việt;

  • Quốc tịch;

  • Thông tin nhân thân;

  • Giấy khai sinh và các thông tin hộ tịch liên quan.

2. Xin cấp Căn cước công dân (CCCD)

Sau khi được nhập quốc tịch Việt Nam và hoàn tất cập nhật hộ tịch, cá nhân có thể thực hiện thủ tục cấp Căn cước công dân theo quy định.

Đây là giấy tờ quan trọng để thực hiện các giao dịch dân sự, ngân hàng, lao động và cư trú tại Việt Nam.

3. Đăng ký thường trú hoặc cập nhật thông tin cư trú

Người được nhập quốc tịch Việt Nam cần thực hiện:

  • Đăng ký thường trú;

  • Cập nhật nơi cư trú;

  • Điều chỉnh thông tin trên hệ thống cư trú quốc gia.

Việc đăng ký cư trú được thực hiện tại cơ quan Công an có thẩm quyền nơi đang sinh sống.

4. Điều chỉnh giấy tờ cư trú và lao động

Đối với người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, cần rà soát và điều chỉnh các giấy tờ liên quan như:

  • Giấy phép lao động;

  • Thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú;

  • Hồ sơ lao động tại doanh nghiệp;

  • Thông tin bảo hiểm xã hội và mã số thuế cá nhân.

Trong nhiều trường hợp, các giấy tờ dành cho người nước ngoài sẽ không còn phù hợp sau khi đã có quốc tịch Việt Nam và cần được điều chỉnh hoặc cấp mới.

5. Cập nhật thông tin ngân hàng, thuế và hồ sơ cá nhân

Người được nhập quốc tịch Việt Nam nên thực hiện cập nhật thông tin tại:

  • Ngân hàng;

  • Cơ quan thuế;

  • Hợp đồng lao động;

  • Hồ sơ doanh nghiệp (nếu có góp vốn hoặc đứng tên doanh nghiệp);

  • Các giấy tờ dân sự khác liên quan đến quốc tịch và thông tin cá nhân.

Việc cập nhật thông tin giúp hạn chế các rủi ro pháp lý và thuận tiện trong quá trình sinh sống, làm việc tại Việt Nam.

VII. FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có phải chứng minh tài chính không?

Có. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải chứng minh có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam, trừ một số trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ chứng minh có thể bao gồm:

  • Hợp đồng lao động;

  • Sao kê tài khoản ngân hàng;

  • Giấy tờ sở hữu tài sản;

  • Giấy xác nhận thu nhập hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác.

2. Người nhập quốc tịch Việt Nam có được giữ quốc tịch nước ngoài không?

Trong một số trường hợp đặc biệt, người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được xem xét giữ quốc tịch nước ngoài nếu được Chủ tịch nước chấp thuận.

Việc xem xét giữ quốc tịch nước ngoài sẽ phụ thuộc vào:

  • Quy định pháp luật của quốc gia đang mang quốc tịch;

  • Quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống với công dân Việt Nam;

  • Yếu tố có lợi cho Nhà nước Việt Nam;

  • Từng trường hợp cụ thể được cơ quan có thẩm quyền xem xét.

3. Người đang cư trú ở nước ngoài có thể xin nhập quốc tịch Việt Nam không?

Có. Người đang cư trú ở nước ngoài vẫn có thể nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam thông qua cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự Việt Nam tại quốc gia đang cư trú theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Có cần biết tiếng Việt khi xin nhập quốc tịch không?

Có. Người xin nhập quốc tịch cần có khả năng sử dụng tiếng Việt đủ để hòa nhập cộng đồng, trừ trường hợp được miễn theo quy định pháp luật.

5. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bằng tiếng nước ngoài có cần dịch thuật không?

Có. Toàn bộ giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam phải được:

  • Dịch sang tiếng Việt;

  • Công chứng/chứng thực bản dịch;

  • Hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan (nếu thuộc trường hợp phải hợp pháp hóa).

Việc chuẩn bị giấy tờ không đúng quy định là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Liên hệ ngay HTDNV

►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên HTDNV tư vấn miễn phí!

Trang chủ
Danh mục
Tư vấn
Chat zalo Chat messenger Gọi hotline

Danh mục

social
Được hỗ trợ bởi Dịch