Thẻ tạm trú là giấy tờ bắt buộc giúp người nước ngoài có thể cư trú hợp pháp và dài hạn tại Việt Nam. Việc nắm rõ quy trình không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tạo thuận lợi cho việc sinh sống, làm việc, đầu tư và xuất nhập cảnh.

Trong bài viết này, HTDNV sẽ cung cấp cho bạn hướng dẫn chi tiết, cập nhật nhất về thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định mới nhất năm 2025.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, được sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15.
- Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
- Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài.
- Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA.
- Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.
- Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và quản lý lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
II. THẺ TẠM TRÚ LÀ GÌ VÀ LỢI ÍCH KHI SỞ HỮU?
Theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật số 47/2014/QH13, thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thế thị thực (visa).
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Cho phép xuất nhập cảnh nhiều lần trong thời hạn hiệu lực mà không cần xin visa mới.
- Thuận tiện cho cuộc sống: Dễ dàng thực hiện các thủ tục hành chính như mở tài khoản ngân hàng, thuê hoặc mua nhà, đăng ký các dịch vụ công cộng (điện, nước, internet).
- Bảo lãnh người thân: Chủ thẻ tạm trú có thể bảo lãnh cho vợ/chồng, con cái, bố/mẹ nhập cảnh Việt Nam theo diện thăm thân.
- Đảm bảo tính pháp lý: Thể hiện tình trạng cư trú hợp pháp, giúp người nước ngoài tránh được các rủi ro pháp lý và dễ dàng hòa nhập với cuộc sống tại Việt Nam.
IIi. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP THẺ TẠM TRÚ
Căn cứ Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi 2019), các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
1. Thành viên cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế
Đối tượng này bao gồm người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc đi cùng theo nhiệm kỳ. Đối tượng này được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
2. Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu đặc biệt
Nhóm này là những người đã nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực (visa) có các ký hiệu sau: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Thẻ tạm trú sẽ được cấp với ký hiệu tương ứng với ký hiệu thị thực ban đầu.
- Người lao động nước ngoài (LĐ1, LĐ2): Có giấy phép lao động hoặc thuộc diện được miễn giấy phép lao động.
- Nhà đầu tư nước ngoài (ĐT1, ĐT2, ĐT3): Góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam với các mức vốn khác nhau.
- Thăm thân, kết hôn (TT): Là vợ/chồng, con, bố/mẹ của công dân Việt Nam hoặc của người nước ngoài đã có thẻ tạm trú.
- Học tập, đào tạo (DH): Là sinh viên, học viên, thực tập sinh trong các chương trình học tập, đào tạo tại Việt Nam.
- Luật sư nước ngoài (LS): Được cấp phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
- Trưởng văn phòng đại diện (NN1, NN2): Đứng đầu các văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Phóng viên, báo chí (PV1): Thường trú tại Việt Nam.
IV. ĐIỀU KIỆN XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ
1. Điều kiện chung bắt buộc
- Hộ chiếu hợp lệ: Hộ chiếu gốc phải còn hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng. Trong trường hợp hộ chiếu chỉ còn hạn 13 tháng, cơ quan xuất nhập cảnh sẽ chỉ cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa 12 tháng.
- Nhập cảnh hợp pháp: Người nước ngoài phải đã nhập cảnh vào Việt Nam và có thị thực (visa) đang sử dụng đúng mục đích với loại thẻ tạm trú dự định xin.
- Đăng ký tạm trú: Bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường nơi cư trú, có giấy xác nhận hợp lệ.
- Có cơ quan/tổ chức/cá nhân bảo lãnh: Phải có đơn vị hoặc cá nhân tại Việt Nam đứng ra làm thủ tục mời, bảo lãnh theo quy định.
- Không thuộc diện cấm nhập cảnh: Người nước ngoài không thuộc các trường hợp bị cấm nhập cảnh hoặc có tiền án, tiền sự tại Việt Nam.
2. Điều kiện riêng theo từng diện
Đối với lao động nước ngoài (LĐ1, LĐ2):
- Phải có Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn hiệu lực tối thiểu 1 năm, do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Đối với nhà đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3):
- Phải có các văn bản, tài liệu chứng minh việc góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam (như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng từ chuyển tiền…).
Đối với trường hợp thăm thân, kết hôn (TT):
- Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy xác nhận quan hệ gia đình.
IV. TỔNG CHI PHÍ VÀ QUY TRÌNH DỊCH VỤ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI HTDNV
Chi phí dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại HTDNV được xây dựng theo từng nhóm hồ sơ và loại visa, đảm bảo minh bạch, trọn gói và tối ưu thời gian xử lý.
1. Bảng phí dịch vụ thẻ tạm trú tại HTDNV
| Đối tượng | Loại dịch vụ | Gói | Thời gian xử lý | Chi phí |
|---|---|---|---|---|
| Cá nhân người nước ngoài | DVPL nâng cao | ML | 7 – 10 ngày | 12.000.000đ (Áp dụng thẻ tạm trú từ Visa điện tử E-visa) |
| Cá nhân người nước ngoài | DVPL nâng cao | ML | 7 – 10 ngày | 10.000.000đ (Áp dụng thẻ tạm trú từ visa DN1) |
2. Quy trình dịch vụ thẻ tạm trú tại HTDNV
✅ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và tư vấn ban đầu
- Khách hàng liên hệ HTDNV qua hotline hoặc trực tiếp văn phòng để được tư vấn.
- Chuyên viên kiểm tra thông tin cá nhân và mục đích xin thẻ tạm trú.
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.
✅ Bước 2: Chuẩn bị và kiểm tra hồ sơ
- Hỗ trợ rà soát, bổ sung giấy tờ còn thiếu.
- Tư vấn dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cần).
- Kiểm tra tính hợp lệ để tối ưu tỷ lệ đậu hồ sơ.
✅ Bước 3: Nộp hồ sơ và theo dõi kết quả
- HTDNV đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền.
- Theo dõi tiến trình xử lý và phản hồi kịp thời yêu cầu bổ sung (nếu có).
- Thời gian xử lý trung bình: 5 – 7 ngày làm việc.
✅ Bước 4: Nhận kết quả và bàn giao thẻ
- Nhận thẻ tạm trú và bàn giao cho khách hàng.
- Hỗ trợ gửi tận nơi nếu khách hàng không thể đến trực tiếp.
- Hướng dẫn kiểm tra thông tin trên thẻ và các thủ tục liên quan sau cấp phép.
V. NHỮNG KHÓ KHĂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG GẶP KHI TỰ XIN THẺ TẠM TRÚ TẠI VIỆT NAM
Trong quá trình tự thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài thường gặp nhiều rào cản về ngôn ngữ, pháp lý và quy trình hành chính. Điều này dễ dẫn đến sai sót hồ sơ hoặc kéo dài thời gian xử lý.
- Khó khăn về ngôn ngữ: Việc dịch thuật giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt không chính xác, sai thuật ngữ pháp lý dễ dẫn đến hồ sơ không hợp lệ.
- Mơ hồ về biểu mẫu và thông tin kê khai: Người nước ngoài thường không nắm rõ các mẫu đơn và cách điền thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Không xác định đúng đối tượng và diện xin thẻ: Dẫn đến chuẩn bị sai loại giấy tờ, mất nhiều thời gian chỉnh sửa trong khi các giấy tờ như lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe đều có thời hạn hiệu lực ngắn.
- Quy trình hành chính phức tạp: Thủ tục xin thẻ tạm trú tại Việt Nam có nhiều bước, dễ thay đổi theo quy định pháp luật khiến người nước ngoài khó theo kịp nếu không có kinh nghiệm.
- Nguy cơ bị từ chối hồ sơ cao: Nếu hồ sơ không đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan xuất nhập cảnh có thể từ chối hoặc yêu cầu bổ sung nhiều lần.
- Các sai sót phát sinh khác: Sai thông tin, thiếu giấy tờ, không đúng định dạng hồ sơ hoặc không hợp pháp hóa lãnh sự đúng quy định.
>>> GIẢI PHÁP KHI TỰ LÀM THỦ TỤC GẶP KHÓ KHĂN
Trong trường hợp “lạ nước lạ cái” khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam, việc tự thực hiện thủ tục có thể gây nhiều áp lực và rủi ro. Giải pháp an toàn và hiệu quả nhất là sử dụng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp để được hỗ trợ toàn diện.
HTDNV với kinh nghiệm hỗ trợ thủ tục cho người nước ngoài sẽ giúp bạn:
- Rà soát và chuẩn hóa toàn bộ hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.
- Hạn chế tối đa rủi ro bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung nhiều lần.
- Hỗ trợ dịch thuật, công chứng và xử lý các giấy tờ pháp lý liên quan.
- Tiết kiệm thời gian, đảm bảo tiến độ xin thẻ tạm trú nhanh chóng.
Cần hỗ trợ xin thẻ tạm trú nhanh – đúng luật – không bị trả hồ sơ?
HTDNV hỗ trợ trọn gói cho người nước ngoài tại Việt Nam
Liên hệ HTDNV để được tư vấn miễn phí
Thay vì tự xử lý hồ sơ trong môi trường pháp lý mới, việc lựa chọn đơn vị hỗ trợ chuyên nghiệp như HTDNV sẽ giúp quá trình xin thẻ tạm trú trở nên đơn giản, an toàn và hiệu quả hơn rất nhiều.



Dịch