
I. Căn cứ pháp lý
- Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
- Nghị định 196/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
- Thông tư 01/2012/TT-BNG hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 111/2011/NĐ-CP;
- Thông tư 157/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
II. Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?
Hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.
Hiểu đơn giản, khi một giấy tờ được cấp ở nước ngoài muốn sử dụng tại Việt Nam, trong nhiều trường hợp giấy tờ đó cần được hợp pháp hóa lãnh sự để cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có cơ sở xem xét, tiếp nhận và xử lý.
Ví dụ một số giấy tờ thường cần hợp pháp hóa lãnh sự:
- Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận độc thân;
- Bằng cấp, bảng điểm, chứng chỉ đào tạo;
- Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nước ngoài;
- Hợp đồng, văn bản ủy quyền, giấy tờ pháp lý của tổ chức nước ngoài;
- Giấy tờ phục vụ thủ tục lao động, đầu tư, du học, kết hôn, nhận con nuôi, thành lập doanh nghiệp hoặc thực hiện giao dịch tại Việt Nam.
III. Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự
1. Các loại giấy tờ không được hợp pháp hóa lãnh sự
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 111/2011/NĐ-CP và được hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 01/2012/TT-BNG, 05 loại giấy tờ sau không được hợp pháp hóa lãnh sự:
- Giấy tờ, tài liệu bị tẩy xóa, sửa chữa nhưng không được đính chính hợp lệ;
- Giấy tờ có nội dung mâu thuẫn trong chính tài liệu hoặc mâu thuẫn với giấy tờ khác trong hồ sơ;
- Giấy tờ, tài liệu không được cấp đúng thẩm quyền hoặc có dấu hiệu giả mạo;
- Giấy tờ không có chữ ký gốc, con dấu gốc theo quy định;
- Giấy tờ có nội dung xâm phạm quyền, lợi ích của Nhà nước Việt Nam hoặc không phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.

2. Các loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
Không phải mọi giấy tờ nước ngoài khi sử dụng tại Việt Nam đều phải hợp pháp hóa lãnh sự. Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/08/2025), các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự gồm:
- Giấy tờ, tài liệu được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và quốc gia liên quan là thành viên;
- Giấy tờ, tài liệu được miễn theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia liên quan;
- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp qua đường ngoại giao hoặc giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
- Giấy tờ, tài liệu được pháp luật Việt Nam quy định miễn hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận tại Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự.

3. Yêu cầu đối với giấy tờ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự
Giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Là giấy tờ, tài liệu hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
- Có con dấu, chữ ký, chức danh rõ ràng và có thể kiểm tra, đối chiếu;
- Đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chứng nhận theo đúng trình tự trước khi nộp cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
- Trường hợp giấy tờ không được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì cần chuẩn bị bản dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo quy định;
- Hồ sơ cần có bản chụp để cơ quan tiếp nhận lưu hồ sơ.
IV. Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự cần chuẩn bị
Khi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, thành phần hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự gồm:
- 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự trên Cổng Dịch vụ công của Bộ Ngoại giao;
- Giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ như Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước, Giấy chứng nhận căn cước, Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng;
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp xuất trình bản chính hoặc bản sao giấy tờ tùy thân, hoặc xuất trình Căn cước điện tử;
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, cần gửi kèm 01 bản sao giấy tờ tùy thân. Bản sao này là bản chụp từ bản chính và không bắt buộc phải chứng thực;
- Giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;
- 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh;
- 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ;
- 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận nếu hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính và người nộp có yêu cầu trả kết quả qua đường bưu chính.
V. Quy trình – Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự
Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị giấy tờ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ Ngoại giao, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.
Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc thực hiện theo hình thức phù hợp với quy định của cơ quan tiếp nhận.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ, đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan nước ngoài với mẫu đã được thông báo chính thức.
Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực, người nộp có thể được yêu cầu xuất trình bổ sung bản chính hoặc cung cấp thêm tài liệu liên quan để đối chiếu.
Bước 3: Trả kết quả hợp pháp hóa lãnh sự
Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự và trả kết quả cho người đề nghị.
Thời hạn giải quyết thông thường là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ có từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời gian xử lý có thể kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.
Sau khi nhận kết quả, cá nhân, tổ chức có thể sử dụng giấy tờ, tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự để thực hiện các thủ tục cần thiết tại Việt Nam.
VI. Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự tại HTDNV Group
HTDNV Group cung cấp dịch vụ hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự nhằm giúp khách hàng kiểm tra hồ sơ, xác định đúng trình tự thực hiện, hạn chế sai sót và tiết kiệm thời gian khi xử lý giấy tờ có yếu tố nước ngoài.
Khi sử dụng dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự tại HTDNV Group, khách hàng được hỗ trợ:
- Tư vấn giấy tờ nào cần hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ nào có thể được miễn;
- Kiểm tra tình trạng pháp lý của giấy tờ trước khi thực hiện thủ tục;
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ theo từng loại giấy tờ và từng mục đích sử dụng;
- Hỗ trợ dịch thuật, công chứng, chứng thực hồ sơ nếu khách hàng có nhu cầu;
- Hỗ trợ nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả;
- Tư vấn các bước tiếp theo sau khi giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Hỗ trợ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp trong các thủ tục đầu tư, lao động, kết hôn, cư trú, học tập, giao dịch dân sự và thương mại tại Việt Nam
Nếu bạn đang cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam nhưng chưa rõ hồ sơ, trình tự và thời gian xử lý, HTDNV Group có thể hỗ trợ tư vấn và đồng hành trong quá trình thực hiện.
VII. FAQ – Câu hỏi thường gặp
1. Giấy tờ nước ngoài đã hợp pháp hóa lãnh sự có cần dịch sang tiếng Việt không?
Tùy từng trường hợp. Nếu giấy tờ được lập bằng tiếng nước ngoài và cơ quan tiếp nhận tại Việt Nam yêu cầu hồ sơ bằng tiếng Việt, người sử dụng giấy tờ thường cần thực hiện dịch thuật, công chứng hoặc chứng thực bản dịch trước khi nộp hồ sơ.
2. Có thể hợp pháp hóa lãnh sự bản sao giấy tờ nước ngoài không?
Thông thường, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ, tài liệu có đầy đủ chữ ký, con dấu, chức danh hợp lệ theo quy định. Trường hợp sử dụng bản sao, bản chụp hoặc bản trích lục, người nộp cần kiểm tra trước yêu cầu của cơ quan tiếp nhận và cơ quan thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự để tránh bị từ chối hồ sơ.
3. Giấy tờ đã hợp pháp hóa lãnh sự có thời hạn sử dụng bao lâu?
Pháp luật không quy định một thời hạn sử dụng chung cho tất cả giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Tuy nhiên, thời hạn sử dụng thực tế còn phụ thuộc vào loại giấy tờ, mục đích sử dụng và yêu cầu của cơ quan tiếp nhận tại Việt Nam. Một số giấy tờ như xác nhận độc thân, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe có thể chỉ được chấp nhận trong thời hạn nhất định.
4. Có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự không?
Có thể. Cá nhân, tổ chức có thể ủy quyền hoặc nhờ đơn vị dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự. Tuy nhiên, người thực hiện thay cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tùy thân, hồ sơ liên quan và giấy ủy quyền nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu.
5. Hợp pháp hóa lãnh sự có làm thay đổi giá trị pháp lý của nội dung giấy tờ không?
Không. Hợp pháp hóa lãnh sự chỉ xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu. Thủ tục này không xác nhận nội dung bên trong giấy tờ là đúng hay sai và không làm thay đổi bản chất pháp lý của tài liệu.
------------------------------------------------
Việc chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu sẽ giúp quá trình xử lý diễn ra nhanh chóng, hạn chế rủi ro bị yêu cầu bổ sung hoặc từ chối hồ sơ. Tùy từng loại giấy tờ và mục đích sử dụng, cá nhân, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ yêu cầu của cơ quan tiếp nhận trước khi thực hiện. HTDNV Group sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, rà soát hồ sơ và đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình thực hiện thủ tục.
►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên tư vấn miễn phí!



Dịch