Người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam thường yêu cầu phải có giấy phép lao động. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam cũng quy định một số trường hợp miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Việc nắm rõ những quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật. Vậy, những trường hợp nào được miễn giấy phép lao động và điều kiện cụ thể ra sao?
Bài viết dưới đây HTDNV Group sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin quan trọng nhất về các trường hợp miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019
- Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
II. Các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định mới
Giấy phép lao động (Work permit) là một giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Giấy phép này là điều kiện bắt buộc để người nước ngoài được phép làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.
Để làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài cần có giấy phép lao động để hợp pháp tham gia vào hoạt động kinh doanh hoặc lao động trong lĩnh vực được chỉ định.
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 154 Bộ Luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP có những trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động, cụ thể như sau:
- Người nước ngoài là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Người nước ngoài là thành viên của Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch của công ty cổ phần (vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên).
- Người nước ngoài có thể di chuyển nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam thuộc 11 lĩnh vực dịch vụ, được cam kết trong thỏa thuận về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
- Người nước ngoài có thể cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn và kỹ thuật, hoặc làm các nhiệm vụ khác để hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi, đánh giá, quản lý và triển khai các chương trình và dự án dùng nguồn vốn ODA.
- Người nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam bởi Bộ Ngoại giao.
- Các chuyên gia nước ngoài được gửi đến Việt Nam để giảng dạy và nghiên cứu tại các trường quốc tế được quản lý bởi cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Liên hợp quốc, và tại các tổ chức, cơ sở được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã thực hiện ký kết và tham gia.
- Làm công việc tình nguyện không nhận lương để tuân thủ các điều khoản trong hiệp định quốc tế và được cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế cấp giấy xác nhận.
- Làm việc tại chức vụ quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc công nhân kỹ thuật trong khoảng thời gian không quá 30 ngày và không vượt quá 03 lần mỗi năm.
- Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc cấp tỉnh đã ký kết.
- Học sinh, sinh viên đang theo học ở nước ngoài có thể thực tập tại Việt Nam theo các thỏa thuận đã được thông qua. Ngoài ra, học viên thực tập và tập sự trên tàu biển của Việt Nam cũng được chấp thuận.
- Thân nhân của các thành viên làm việc cho cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
- Sử dụng hộ chiếu công vụ để vào Việt Nam làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội.
- Người nước ngoài có trách nhiệm thành lập sự hiện diện thương mại.
- Người lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận đến Việt Nam để thực hiện giảng dạy hoặc nghiên cứu.
- Giữ các chức vụ gồm: Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện các hoạt động của tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ của nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam để thực hiện chào hàng hoặc bán dịch vụ trong vòng 03 tháng.
- Vào Việt Nam trong khoảng thời gian 03 tháng để giải quyết các sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia ở Việt Nam không thể giải quyết được.
- Là luật sư nước ngoài được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam.
- Thực hiện theo quy định của các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sống tại Việt Nam.
>>> Xem thêm: Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
>>> Xem thêm: Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động chi tiết, mới nhất
III. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là căn cứ quan trọng giúp người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam theo đúng quy định. Việc thực hiện đúng thủ tục không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro xử phạt mà còn thuận lợi trong các thủ tục liên quan như visa, thẻ tạm trú và quản lý lao động nước ngoài.

➨ Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, những tài liệu cần chuẩn bị để đề nghị xác nhận không thuộc diện được cấp giấy phép lao động bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo mẫu hiện hành.
- Giấy chứng nhận hoặc Giấy khám sức khỏe được cơ sở y tế của nước ngoài hoặc cơ sở y tế Việt Nam cấp trong vòng 12 tháng (tính đến thời điểm nộp hồ sơ).
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Các tài liệu, giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
IV. Thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như thế nào?
Bước 1: Người sử dụng lao động thông báo cho Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số của Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
V. FAQ - Câu hỏi thường gặp
1. Hậu quả của việc sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động là gì?
Việc sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt tùy vào mức độ vi phạm, cụ thể như sau:
- Mức phạt đối với cá nhân: phạt tiền từ 30 triệu đồng – 75 triệu đồng.
- Mức phạt đối với tổ chức: phạt tiền từ 60 triệu đồng – 150 triệu đồng.
Vì vậy, người sử dụng lao động cần chú ý và tuân thủ các quy định về cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến miễn giấy phép lao động?
UBND Cấp tỉnh trực tiếp giải quyết thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (miễn giấy phép lao động), còn Sở nội vụ được phân quyền thực hiện thủ tục
3. Chuyên gia nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ có được miễn giấy phép lao động?
Có. Chuyên gia nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, miễn là hoạt động được phép theo quy định của pháp luật Việt Nam thì sẽ không cần phải xin cấp giấy phép lao động.
4. Người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động ở Tỉnh/Thành phố khác có cần làm lại không?
Có, nếu người lao động: chuyển công ty; chuyển địa điểm làm việc; thay đổi chức danh; thay đổi hình thức làm việc thì phải xin cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép lao động theo quy định.
5. Liệu người lao động nước ngoài có vợ/chồng là người Việt Nam và có con chung có được miễn giấy phép lao động?
Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động.
Tuy nhiên, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Doanh nghiệp phải đề nghị Sở Nội vụ nơi người lao động dự kiến làm việc xác nhận trường hợp miễn giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày bắt đầu làm việc.
Trường hợp này không phải thực hiện thủ tục đề nghị xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Việc xác định đúng các trường hợp miễn giấy phép lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, trên thực tế, dù thuộc diện miễn giấy phép lao động thì nhiều trường hợp vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận theo đúng quy định hiện hành. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ hồ sơ, điều kiện áp dụng cũng như thời hạn thực hiện để tránh bị xử phạt hoặc ảnh hưởng đến thủ tục visa, thẻ tạm trú. Nếu doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thực hiện hồ sơ miễn giấy phép lao động nhanh chóng, đúng quy định, HTDNV Group luôn sẵn sàng đồng hành.
►►► Gọi ngay 0909 206 247 hoặc 089 883 5656 để được chuyên viên HTDNV tư vấn miễn phí!





Dịch